A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kiểm định chất lượng 2019-2020

Kiểm định chất lượng năm học 2019-2020

 

MỤC LỤC

NỘI DUNG

     Trang

Mục lục

1

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

3

Danh mục các chữ viết tắt (nếu có)

5

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

6

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

10

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

10

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

13

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

13

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

13

Mở đầu

13

Tiêu chí 1.1

13

Tiêu chí 1.2

15

Tiêu chí 1.3

17

Tiêu chí 1.4

19

Tiêu chí 1.5

21

Tiêu chí 1.6

22

Tiêu chí 1.7

24

Tiêu chí 1.8

26

Tiêu chí 1.9

27

Tiêu chí 1.10

28

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

31

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

31

Mở đầu

31

Tiêu chí 2.1

31

Tiêu chí 2.2

34

Tiêu chí 2.3

36

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

37

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

38

Mở đầu

38

Tiêu chí 3.1

39

Tiêu chí 3.2

41

Tiêu chí 3.3

43

Tiêu chí 3.4

44

Tiêu chí 3.5

46

Tiêu chí 3.6

48

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

49

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

50

Mở đầu

50

Tiêu chí 4.1

50

Tiêu chí 4.2

53

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

56

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

56

Mở đầu

56

Tiêu chí 5.1

57

Tiêu chí 5.2

59

Tiêu chí 5.3

60

Tiêu chí 5.4

62

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

64

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

64

Tiêu chí 1

64

Tiêu chí 2

65

Tiêu chí 3

66

Tiêu chí 4

67

Tiêu chí 5

67

Tiêu chí 6

68

Kết luận đánh giá tiêu chí Mức 4

69

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

69

Phần IV. PHỤ LỤC

 

 

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

(Đánh dấu (×) vào ô kết quả tương ứng Đạt hoặc Không đạt)

1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

 

Tiêu chí 1.2

 

x

x

 

Tiêu chí 1.3

 

x

x

x

Tiêu chí 1.4

 

x

x

 

Tiêu chí 1.5

 

x

x

 

Tiêu chí 1.6

 

x

x

 

Tiêu chí 1.7

 

x

x

 

Tiêu chí 1.8

 

x

x

 

Tiêu chí 1.9

 

x

x

 

Tiêu chí 1.10

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

 

Tiêu chí 2.2

 

x

x

 

Tiêu chí 2.3

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

 

Tiêu chí 3.2

 

x

x

 

Tiêu chí 3.3

 

x

x

 

Tiêu chí 3.4

 

x

x

 

Tiêu chí 3.5

 

x

x

 

Tiêu chí 3.6

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

 

Tiêu chí 4.2

 

x

x

 

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

 

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

x

Tiêu chí 5.4

 

x

x

 

       

Kết quả: Đạt Mức 2

 

 

1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4

 

Tiêu chí

 

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

 

Tiêu chí 1

 

x

 

Tiêu chí 2

 

x

 

Tiêu chí 3

x

 

 

Tiêu chí 4

 

x

 

Tiêu chí 5

 

x

 

Tiêu chí 6

 

x

 

       

Kết quả: Không đạt Mức 4

2. Kết luận: Trường đạt Mức 2

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

 

TT

Viết tắt

Chú thích

1

CSVC

Cơ sở vật chất

2

GDMN

Giáo dục mầm non

3

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

4

GVMN

Giáo viên mầm non

5

Quyết định

6

MN-MG

Mầm non-Mẫu giáo

7

TTCM

Tổ trưởng chuyên môn

8

TTMC

Thông tin minh chứng

9

TĐG

Tự đánh giá

10

UBND

Ủy ban nhân dân

11

     BĐD CMHS

Ban đại diện Cha mẹ học sinh

12

SPMN

Sư phạm mầm non

13

BGH

Ban giám hiệu

14

ĐHSP

Đại học sư phạm

15

CĐSP

Cao đảng sư phạm

16

PHHS

Phụ huynh học sinh

17

CSGD

Chăm sóc giáo dục

18

CB, GV, NV

Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên

19

CBQL

Cán bộ quản lý

20

CHKH

Chi hội khuyến học

21

XHH

Xã hội hóa

22

MGLH

Mẫu giáo Long Hưng

 

 

 

 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường (theo quyết định mới nhất): Mẫu giáo Long Hưng

Tên trước đây (nếu có): Mẫu giáo Long Hưng

Phòng Giáo dục và Đào tạo: TX Tân Châu

 

Thành phố

An Giang

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Nguyễn Thị Ngọc Loan

Huyện/quận /thị xã

Tân Châu

 

Điện thoại

0947657797

Xã / phường/thị trấn

Long Hưng

 

Fax

 

Đạt CQG

 

 

Website

maugiaolonghung.

pgdtanchau.edu.vn

 

Năm thành lập trường (theo QĐ thành lập)

2012

 

Số điểm trường

2

Công lập

X

 

Loại hình khác

 

Tư thục

 

 

Thuộc vùng khó khăn

 

Dân lập

 

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

 

 

1.Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số nhóm, lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

 

 

 

 

 

 

Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

 

 

 

 

 

 

Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

 

 

 

 

 

 

Số lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi

 

 

 

 

 

 

Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi

2

2

3

2

2

2

Số lớp mẫu giáo  5 - 6 tuổi

3

3

3

4

3

3

Cộng

5

5

6

6

5

5

 

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

 

 

 

 

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Ghi chú

 

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

 

3

4

5

5

7

9

 

 

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

7

9

 

 

2

Phòng  bán kiên cố

3

4

5

5

0

0

 

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

0

 

 

II

Khối phòng phục vụ học tập

 

3

4

5

5

7

9

 

 

1

Phòng kiên cố

 

      0

0

0

0

7

9

2 điểm trường

 

2

Phòng  bán kiên cố

 

      3

4

5

5

0

0

 

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

0

 

 

III

Khối phòng hành chính quản trị

 

0

0

0

0

1

6

 

 

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

1

6

 

 

2

Phòng  bán kiên cố

 

0

1

1

1

0

0

 

 

3

Phòng  tạm

0

0

0

0

0

0

 

 

IV

Khối phòng tổ chức ăn

 

0

0

0

0

0

1

 

 

1

Bếp ăn

0

0

0

0

0

1

Điểm phụ

 

V

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

 

 

    0

0

0

0

0

2

 

 

1

Phòng GD nghệ thuật

 

0

0

0

0

0

1

 

2

Phòng GD thể chất

 

0

0

0

0

0

1

 

 

Cộng

3

5

6

6

8

18

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm TĐG (tháng 12/2019)

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

x

Kinh

0

0

1

 

Phó hiệu trưởng

1

x

Kinh

0

0

1

 

Giáo viên

12

x

Kinh

0

0

12

 

Nhân viên

5

x

Kinh

2

3

0

 

Cộng

19

 

 

2

3

14

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

1

Tổng số giáo viên

5

 

6

7

7

7

12

2

Tỷ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với nhóm trẻ)

 

0

0

0

0

0

 

10,50

3

Tỷ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

 

 

 35.6

30.33

30.00

30,43

23.57

 

 

16,90

 

 

4

Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ em bán trú)

 

 

0

0

0

0

0

 

 

11,57

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

 

 

0

 

1

0

3

3

 

 

3

6

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

(nếu có)

 

0

0

0

0

0

 

 

0

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Trẻ em

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Ghi chú

1

Tổng số trẻ em

 

178

182

210

213

165

190

 

- Nữ

98

93

95

109

82

93

 

- Dân tộc thiểu số

 

0

0

0

0

0

2

 

2

Đối tượng chính sách

16

0

0

22

25

11

 

3

Khuyết tật

0

0

0

0

0

2

 

4

Tuyển mới

178

182

210

213

165

135

 

5

Học 2 buổi/ngày

0

97

115

137

104

150

 

6

Bán trú

0

0

0

0

0

81

 

7

Tỷ lệ trẻ em/lớp

 

35.6

30,33

30

30.42

23.57

31,66

 

 

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

8

Tỷ lệ trẻ em/nhóm

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi

 

 

 

 

 

 

 

- Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi

 

 

 

 

 

 

 

- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi

 

0

0

0

0

0

21

 

- Trẻ em từ 3-4 tuổi

 

0

0

0

0

0

0

 

- Trẻ em từ 4-5 tuổi

 

28

42,5

33,3

38

30,5

33,5

 

- Trẻ em từ 5-6 tuổi

 

40,6

32,3

38,3

34,3

34,7

34

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

 

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Trường Mẫu giáo Long Hưng được thành lập năm 2012 theo Quyết định số: 2622/QĐ-UB ngày 30/07/2012 của UBND Thị xã Tân Châu. Cơ sở được tiếp nhận từ điểm UBND Phường Long Hưng cũ nên cơ sở vật chất còn khó khăn: chỉ có 2 phòng học và 1 phòng làm việc, 1 nhà vệ sinh chung dành cho cô và trẻ, nền trường ẩm thấp, thiếu ánh sáng và thông thoáng. Trường có 4 lớp và 4 giáo viên với 151 trẻ. Thiết bị dạy học không đầy đủ, dần dần về sau trường mới được cấp bổ sung hàng năm.

Nhà trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo dục Tân Châu, Đảng ủy - UBND Long Hưng, sự hỗ trợ nhiệt tình của các Ban ngành đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh chăm lo về tu sửa cơ sở vật chất, chuyên môn, chăm sóc giáo dục các cháu và chăm lo đời sống Cán bộ-Giáo viên-Nhân viên. Năm học 2019-2020 trường được đầu tư xây dựng cơ sở mới gồm 2 điểm trường với tổng số phòng học: 10 phòng học, 2 phòng chức năng và 5 phòng hành chính quản trị, mỗi phòng học đều có có khu vực nhà vệ sinh dành cho trẻ và giáo viên riêng biệt. Nhà trường có diện tích đất xây dựng 4.590 m2 (diện tích điểm chính 4.086 m2, điểm phụ 504 m2), bình quân diện tích đất sử dụng 21,5 m2 trên trẻ (190 trẻ).

Nhiều năm qua, trường tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ 2 lứa tuổi theo Điều lệ trường mầm non, năm học 2019-2020 có 1 nhóm trẻ, 2 lớp ghép 3+4 tuổi, 3 lớp Lá với tổng số học sinh là 190 trẻ trong đó trẻ bán trú là 81 trẻ. Nhà trường có 2 trẻ khuyết tật học hòa nhập. Nhà trường luôn phấn đấu trong thực hiện xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục, tạo được niềm tin, uy tín đối với phụ huynh học sinh và địa phương, thể hiện kết quả đánh giá qua nhiều năm liền đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Chi bộ trong sạch vững mạnh, Công đoàn cơ sở vững mạnh, các Phong trào – Hội thi cấp thị xã đều đạt hiệu quả. Nhà trường luôn quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ giáo viên. Tỷ lệ huy động hàng năm đạt chỉ tiêu, có 100% trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày; công tác phổ cập trẻ 5 tuổi được duy trì, đánh giá đạt chuẩn hàng năm, trong năm 2018-2019 huy động trẻ 5 tuổi đạt 121/121 trẻ đạt tỷ lệ 100%; trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 119/121 tỷ lệ 98,35%, chuyên cần cao hơn so với cụm thi đua. Các cháu được trải nghiệm các kỹ năng: tự phục vụ, tự bảo vệ an toàn bản thân, giao tiếp và phát triển tư duy hệ thống giúp trẻ chia sẻ và giải quyết tốt các tình huống trong cuộc sống hàng ngày, biết giữ gìn trường lớp, nơi ở, nơi công cộng xanh – sạch – đẹp, chăm sóc hoa kiểng, hiểu được việc giữ sạch nguồn nước, ích lợi của cây xanh đối với con người, hiểu được những hành vi văn hóa giao thông, hình thành những hành vi ứng xử đúng đối với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt …

Nhà trường huy động được sự tham gia của các bậc cha mẹ trẻ, các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác học liệu, phương tiện giáo dục văn hóa truyền thống. Hội Phụ huynh học sinh đã hỗ trợ cho nhà trường trong việc thực hiện chỉnh trang trường lớp xây dựng cảnh quan sư phạm trường học, xây dựng khu phát triển thể chất, cải tạo góc cổ tích và xây dựng vườn rau của bé để đáp ứng nhu cầu cho trẻ.

Về cơ cấu tổ chức, Trường Mẫu giáo Long Hưng là trường hạng II, có tổng số CB-GV-NV: 19 người. Trong đó: Ban giám hiệu: 02; Giáo viên: 12; Nhân viên: 5. 100% CB-GV-NV chấp hành nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; Quy chế, Quy định và hướng dẫn của các cấp. Phần đông nhân sự đều trẻ, khỏe nhạy bén, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, luôn phấn đấu đoàn kết, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ. Thực hiện chương trình giáo dục mầm non nhại bén, linh hoạt, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin.

Được sự chỉ đạo hướng dẫn chuyên môn của Phòng Giáo dục Đào tạo Tân Châu, trường Mẫu giáo Long Hưng tiến hành thực hiện công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Trường Mẫu giáo Long Hưng đã triển khai công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường theo nội dung tiêu chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Mục đích của việc tự đánh giá nhằm giúp nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường. Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khai thác khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định. Thông qua việc tự đánh giá giúp cho lãnh đạo và tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên tập trung các biện pháp hoàn thiện chất lượng và thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân nhận thức rõ hơn vai trò trách nhiệm trước nhiệm vụ được giao.

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục. Đó là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở đánh giá chất lượng do Bộ Giáo Dục Đào tạo ban hành để báo cáo tình trạng, hiệu quả giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân lực cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác. Từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Để thực hiện công tác kiểm định, đầu tiên nhà trường thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng gồm cán bộ chủ chốt của trường, các đoàn thể, các bộ phận chức năng, đại diện Đoàn thanh niên, Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân.... Ban thư ký là các cán bộ, giáo viên có kinh nghiệm. Hội đồng tự đánh giá của trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. Các nhóm đã tiến hành thu thập, xử lý, rà soát các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chí,tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tìm biện pháp để khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường sẽ công khai báo cáo tự đánh giá.

2. Mục đích TĐG

Xác định mục tiêu đánh giá trong từng giai đoạn từ đó lập kế hoạch cải tiến chất lượng duy trì nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường, thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước về thực trạng chất lượng của nhà trường để đề nghị đánh giá công nhận hoặc không công nhận trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục.

Khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Hội đồng tự đánh giá của trường MG Long Hưng được thành lập theo Quyết định số 140/QĐ-MGLH ngày 07 tháng 10 năm 2019 của Hiệu trưởng trường MG Long Hưng, Hội đồng gồm có 10 thành viên đánh giá toàn bộ các hoạt động của trường MG Long Hưng với 5 tiêu chuẩn (25 tiêu chí) theo Thông tư số 19/2018/TT - BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và Công văn số 5942/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Để triển khai và hoàn thành tốt công tác tự đánh giá, nhà trường đã được sự hỗ trợ và giúp đỡ của các thành viên nhóm tư vấn hồ sơ minh chứng do Phòng Giáo dục và Đào tạo thành lập, cùng với sự huy động tất cả các nguồn lực sẵn có của trường. Hội đồng tự đánh giá của trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết, phân công công việc cụ thể cho từng thành viên. Tham gia và hướng dẫn đầy đủ các lớp tập huấn, hội thảo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng viết báo cáo cho từng nhóm chuyên trách.

Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, xác định biện pháp để khắc phục những tồn tại nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Sau khi viết báo cáo, nhà trường sẽ công khai báo cáo tự đánh giá.

 

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Trường mẫu giáo Long Hưng có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Mầm non, cụ thể có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng, Chi bộ Đảng, Công đoàn, Hội đồng trường, Chi Hội Khuyến học, Hội đồng thi đua khen thưởng, 02 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng. Cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền đại phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên. Trường thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành phát động. Nhà trường thực hiện việc quản lý tài chính, cơ sở vật chất theo quy định của nhà nước, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối cho trẻ và cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường; chú trọng công tác giáo dục trẻ đạt chất lượng tốt được cha mẹ học sinh và cộng đồng ghi nhận.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1

a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển

Mức 3

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn đến năm  2025 phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các nguồn lực của nhà trường theo giai đoạn và hàng năm [H1-1.1-01].

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được ký duyệt ngày 12 tháng 10 năm 2018 do Phó Trưởng phòng giáo dục và đào tạo Thị xã Tân Châu [H1-1.1-01].

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại bảng thông báo của nhà trường để toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các bậc cha mẹ học sinh được biết và tham gia góp ý [H1-1.1-02].

Mức 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển như có phân công từng thành viên trong nhà trường giá sát và thực hiện chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn đến năm  2025 thực hiện mục tiêu phát triển theo kế hoạch đề ra [H1-1.1-03].

Mức 3

Trường hàng năm rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng. Tuy nhiên, nhà trường thực hiện việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển  đôi lúc chưa đúng thời gian theo kế hoạch [H1-1.1-04].

2. Điểm mạnh

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường định hướng cho sự xây dựng và phát triển Giáo dục của nhà trường đúng hướng trong giai đoạn 2018 – 2020 và tầm nhìn năm 2025, xác định được những mục tiêu cụ thể, các biện pháp dài hạn cho cả giai đoạn giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng hàng tháng, hàng năm đã xây dựng.

Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được phê duyệt và phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, CMHS và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường bằng hình thức công khai tại nhà trường.

Ban chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công trong việc giám sát thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, có sự bổ sung điều chỉnh phù hợp với điều kiện của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Nhà trường thực hiện việc rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển  đôi lúc chưa đúng thời gian theo kế hoạch.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Hiệu trưởng cùng các thành viên trong nhà trường sẽ tổ chức rà soát, bổ sung, điều chỉnh, phương hướng chiến lược vào năm học 2019-2020 phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường theo đúng kế hoạch và thực hiện  trong những năm học tiếp theo cùng sự tham gia của các thành viên trong nhà trường, cha mẹ trẻ và cộng đồng.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác

Mức 1

a) Được thành lập theo quy định;

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2

Hội đồng có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hội đồng trường mẫu giáo Long Hưng nhiệm kỳ 2017-2022 được thành lập theo Quyết định số 5509/QĐ- UBND, ngày 16 tháng 12 năm 2019 của UBND thị xã Tân Châu do Phó Chủ tịch UBND thị xã Tân Châu ký có 7 thành viên: Hiệu trưởng là chủ tịch, phó hiệu trưởng là thư ký và 5 thành viên là tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán trong nhà trường [H1-1.2-01]. Ngoài ra, trường còn thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng số 153/QĐ-MGLH, ngày 23 tháng 10 năm 2019 [H1-1.2-02]; hội đồng chấm chọn hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo số 166/QĐ-MGLH, ngày 04 tháng 11 năm 2019 do Hiệu trưởng trường mẫu giáo Long Hưng ký [H1-1.2-03]; hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp trường năm học 2019-2020 số 4891/QĐ-UBND, ngày 28 tháng 11 năm 2019 do phó Chủ tịch thị xã Tân Châu ký [H1-1.2-04]; hội đồng chấm thi Hội thi sáng tạo-tự làm thiết bị dạy học và thiết kế bài giảng e-learning cấp trường năm học 2018-2019 theo số 31a/QĐ-MGLH, ngày 06 tháng 3 năm 2019 do Hiệu trưởng trường mẫu giáo Long Hưng ký [H1-1.2-05]; hội đồng xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc số 80b/QĐ-MGLH, ngày 06 tháng 9 năm 2019 do Hiệu trưởng trường mẫu giáo Long Hưng ký [H1-1.2-06].

Hội đồng trường quyết nghị mục tiêu, chiến lược, kế hoạch, phương hướng phát triển của trường về quy chế tổ chức hoạt động, về tài chính, tài sản và giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng [H1-1.1-03]. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm có: Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ trưởng tổ văn phòng; Hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện chức năng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em trong nhà trường vào cuối học kỳ và cuối năm học [H1-1.2-07]. Hội đồng xét duyệt sáng kiến, cấp trường hoạt động theo kế hoạch xét duyệt sáng kiến cấp trường [H1-1.2-08]. Hội đồng chấm thi hội thi sáng tạo-tự làm thiết bị dạy học và thiết kế bài giảng e-learning cấp trường hoạt động theo kế hoạch tổ chức hội thi sáng tạo-tự làm thiết bị dạy học và thiết kế bài giảng e-learning cấp trường [H1-1.2-9]. Hội đồng xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc hoạt động theo quy định [H1-1.2-10]. Hội đồng chấm chọn giáo viên dạy giỏi cấp trường hoạt động theo hướng dẫn [H1-1.2-11].

Hội đồng trường họp mỗi năm họp ít nhất 2 lần; các Hội đồng khác hoạt động theo quy chế riêng. Hàng năm Hội đồng trường và các hội đồng khác tổ chức rà soát, đánh giá định kỳ; kịp thời bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện các chức năng, nhiệm vụ và tổ chức các hoạt động [H1-1.2-12].

Mức 2

Hoạt động của Hội đồng trường và các Hội đồng khác bám sát văn bản chỉ đạo và thực trạng thực tế nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt kế hoạch đề ra. Các hoạt động đa dạng phong phú, chi tiết, giải pháp cụ thể nhằm góp phần trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong năm qua, nhà trường đã đạt 3 giáo viên dạy giỏi cấp thị xã [H1-1.2-13], cán bộ giáo viên tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm  giải 9 giải cấp trường, cấp thị xã đạt 7 giải B, 2 giải C [H1-1.2-14], kết quả hội thi sáng tạo-tự làm thiết bị dạy học và thiết kế bài giảng e-learning đạt 1 giải B, 2 giải C cấp thị xã [H1-1.2-15], giáo viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và chiến sĩ thi đua trong năm học [H1-1.2-16]. Tuy nhiên, trong công tác thi đua  vẫn  sự  nể nang, tiêu chí thi đua còn chưa chặt chẽ.

2. Điểm mạnh

Hội đồng trường và các hội đồng khác, được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

3. Điểm yếu:

Trong công tác thi đua  vẫn  sự  nể nang, tiêu chí thi đua còn chưa chặt chẽ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019-2020 Hiệu trưởng và các thành viên trong hội đồng thi đua khen thưởng thực hiện rà soát, bổ sung, điều chỉnh các tiêu chí đánh giá thi đua đảm bảo phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy phong trào thi đua trong nhà trường. Tiếp tục phát huy các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của hội đồng trường và các hội đồng khác; đồng thời định kỳ được rà soát, đánh giá các hoạt động thường xuyên.

5.Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

Mức 1

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;                      

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có tổ chức Công đoàn gồm 19 đoàn viên, Ban chấp hành công đoàn gồm 3 thành viên do đồng chí Nguyễn Thị Kim Thoa làm chủ tịch công đoàn  theo quyết định số 42/QĐ-LĐLĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2018 quyết định chuẩn y kết quả bầu Chủ tịch Công đoàn cơ sở trường mẫu giáo Long Hưng nhiệm kỳ 2017-2022  do Chủ tịch Liên đoàn lao động thi xã Tân Châu ký [H1-1.3- 01], 18 đoàn viên (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hợp đồng nấu ăn) [H1-1.3-02]. Tổ chức Hội khuyến học gồm có 19 thành viên do đồng chí Nguyễn Thị Ngọc Loan làm chủ tịch chi hội khuyến học theo quyết định số 26/QĐ-HKHPLH, ngày 05 tháng 10 năm 2019 [H1-1.3-03].

Các đoàn thể, tổ chức khác hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non [H1-1.3-04]; [H1-1.3-05].

Hằng năm, các hoạt động của các đoàn thể, tổ chức được rà soát, đánh giá nhằm bổ sung, điều chỉnh hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường [H1-1.3-06]; [H1-1.3-07].

Mức 2

Trường có Chi bộ Mẫu giáo Long Hưng trực thuộc Đảng bộ phường Long Hưng gồm có 6 đảng viên trong đó đồng chí Nguyễn Thị Ngọc Loan làm bí thư chi bộ theo quyết định số 132-QĐ/ĐU ngày 30 tháng 9 năm 2019 quyết định chỉ định bí thư chi bộ trường mẫu giáo Long Hưng nhiệm kỳ 2017-2020 do Bí thư Đảng ủy phường Long Hưng ký [H1-1.3-08]. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá Chi bộ luôn được đánh giá 5 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-09]. Tuy nhiên, công tác phát triển đảng viên của chi bộ còn chậm, nội dung sinh hoạt chi bộ còn chưa phong phú.

Công đoàn và Hội khuyến học luôn có đóng góp tích cực cho nhà trường [H1-1.3-06]; [H1-1.3-07].

Mức 3

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm được đánh giá Chi bộ có 05 năm hoàn thành tốt nhiện vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên [H1-1.3-09].

Công đoàn và Hội khuyến học luôn có đóng góp tích cực và hiệu quả cho nhà trường và cộng đồng [H1-1.3-06]; [H1-1.3-07].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ các tổ chức như: Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Hội khuyến học. Các tổ chức trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện đạt các mục tiêu giáo dục đề ra.

3. Điểm yếu

Công tác phát triển đảng viên của chi bộ còn chậm. Nội dung sinh hoạt chi bộ còn chưa phong phú.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019-2020 Bí thư chi bộ tích cực bồi dưỡng quần chúng ưu tú để phát triển số lượng đảng viên. Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của chi bộ đối với các đoàn thể. Chú trọng việc đổi mới nội dung sinh hoạt chi bộ, bám sát các nhiệm vụ chính trị của chi bộ và nhà trường, tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức theo quy định, đồng thời phát huy thế mạnh của các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, phối hợp chặc chẽ giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể tạo thành một khối đoàn kết, thống nhất để lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trọng tâm và đưa trường ngày càng phát triển hơn nửa trong những năm tiếp theo.

 5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 3.

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3

a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn  góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ .

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non gồm: 01 Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng. Bà Nguyễn Thị Ngọc Loan được điều động về làm Hiệu trưởng  theo Quyết định số 3349/QĐ-UBND, ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Ủy Ban Nhân dân Thị xã Tân Châu do Phó Chủ tịch UBND thị xã Tân Châu ký [H1-1.4-01]. Bà Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Phó Hiệu trưởng của nhà trường được bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng theo Quyết định bổ nhiệm Phó hiệu trưởng trường Mẫu giáo Long Hưng số 3744/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Ủy Ban nhân dân Thị xã Tân Châu do Phó Chủ tịch UBND thị xã Tân Châu ký [H1-1.4-02].

Trường có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ chuyên môn gồm khối 5 tuổi07 thành viên và tổ ghép có 07 thành viên; tổ văn phòng có 04 thành viên được thành lập theo quyết định số 188/QĐ-MGLH, ngày 04 tháng 12 năm 2019 do hiệu trưởng ký duyệt [H1-1.4-03]. Mỗi tổ có 01 tổ trưởng và các thành viên. Tổ trưởng tổ ghép được bổ nhiệm chức danh tổ trưởng theo quyết định số 189/QĐ-MGLH, ngày 04 tháng 12 năm 2019 do hiệu trưởng ký [H1-1.4-04], tổ trưởng tổ khối 5 tuổi được bổ nhiệm chức danh tổ trưởng theo quyết định số 189a/QĐ-MGLH, ngày 04 tháng 12 năm 2019 do hiệu trưởng ký [H1-1.4-05]. Tổ trưởng tổ văn phòng được bổ nhiệm theo quyết định số 110/QĐ-MGLH, ngày 17 tháng 9 năm 2019 do hiệu trưởng ký [H1-1.4-06].

Tổ chuyên môn có xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo năm, tháng theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và BGH nhà trường, nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Kế hoạch được các thành viên trong tổ thảo luận và thống nhất, được hiệu trưởng nhà trường ký duyệt [H1-1.4-07]. Tổ văn phòng giúp hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường [H1-1.4-08].

Mức 2

Hằng năm, tổ chuyên môn đã đề xuất và thực hiện được các hoạt động thao giảng và các hoạt động dạy tốt có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục [H1-1.4-09].

Định kỳ 2 lần/tháng, dưới sự điều hành của tổ trưởng, các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều tổ chức sinh hoạt tổ để rà soát, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của tổ trong tháng, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và bổ sung vào phương hướng tháng tới. Tuy nhiên, trong tổ chuyên môn vẫn còn một vài giáo viên mới tuyển dụng, chưa có kinh nghiệm, thiếu linh hoạt, sáng tạo xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục. Do vậy đôi khi còn ảnh hưởng tới chất lượng thực hiện các hoạt động giáo dục [H1-1.4-10]; [H1-1.4-11].

Mức 3

Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có nhiều đóng góp trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường. Tổ chuyên môn được công nhận danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến năm học 2018-2019 theo Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 [H1-1.4-12]. Tuy nhiên, tổ văn phòng chưa được công nhận danh hiệu tổ lao động tiên tiến.

Tổ chuyên môn thực hiện có hiệu quả các hoạt động thao giảng, chuyên đề chuyên môn và được Phòng GD&ĐT thị xã Tân Châu kiểm tra nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ [H1-1.4-13].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo Luật giáo dục và Điều lệ trường mầm  non. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng hoạt động có nề nếp, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, các thành viên trong các tổ có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và các hoạt động khác của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Tổ chuyên môn vẫn còn một vài giáo viên mới tuyển dụng, chưa có kinh nghiệm, thiếu linh hoạt, sáng tạo xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục. Do vậy đôi khi còn ảnh hưởng tới chất lượng thực hiện các hoạt động giáo dục.

Tổ văn phòng chưa được công nhận danh hiệu tổ lao động tiên tiến.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2020-2021, Tổ chuyên môn duy trì cải tiến các hình thức đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn, tham gia sinh hoạt chuyên môn tăng cường trao đổi thảo luận giữa các giáo viên để đóng góp ý kiến cho nhau nhằm đạt kết quả tốt trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Hiệu trưởng chỉ đạo và phân công cho phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn thường xuyên quan tâm, dự giờ các giáo viên mới, tạo điều kiện cho giáo viên được dự giờ thăm lớp bạn nhằm nâng cao tay nghề. Trong năm học 2019-2020, các thành viên của tổ văn phòng tiếp tục nâng cao chất lượng làm việc của tổ, phấn đấu trong tổ có cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở để tổ đủ điều kiện công nhận tập thể lao động tiên tiến.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo.

Mức 1

a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi, trong trường hợp số lượng trẻ trong  mỗi nhóm, lớp không đủ 50 % so với số trẻ tối đa quy định theo Điều lệ trường mầm non thì đươc tổ chức thành, nhóm lớp trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép.

        b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 2 buổi/ ngày.

    c) Mỗi  nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không quá 02 (hai) trẻ cùng một dạng khuyết tật.

       Mức 2

       Số trẻ trong các lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.

Mức 3

Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có 190 trẻ/06 lớp. Trong đó, 01 nhóm trẻ, 02 lớp mẫu giáo ghép 3+4 tuổi và 03 lớp mẫu giáo 5 tuổi [H1-1.5-01]. Tỷ lệ trẻ học bán trú và 2 buổi/ngày 150/190 trẻ đạt 78,95%.

 Trong đó, trẻ 5 tuổi gồm có 102 trẻ/ 3 lớp,  100% trẻ 5 tuổi được tổ chức học 2 buổi/ ngày và bán trú; Có 67 trẻ/ 2 lớp, gồm 27 trẻ học bán trú và 40 trẻ học 1 buổi/ngày; Trẻ từ 24-36 tháng có 21 trẻ/1 nhóm. Tuy nhiên, năm học 2019-2020 nhà trường còn 01 lớp ghép 2 độ tuổi 3+4 tuổi học 1 buổi/ ngày và số lượng trẻ vượt so với quy định [H1-1.5-02]; [H1-1.5-03].

Trường có 2 trẻ khuyết tật học  hòa nhập, trong đó 1 trẻ ở lớp 3+4 tuổi và 1 trẻ ở lớp 5 tuổi đều học bán trú [H1-1.5-04].

Mức 2

Trường có 06 lớp/ 190 trẻ. Trong đó, trẻ 5 tuổi gồm có 102 trẻ/ 3 lớp,  bình quân 34 trẻ/lớp; Trẻ 3+4 tuổi 67 trẻ/ 2 lớp bình quân 34 trẻ/lớp, trong đó có 27 trẻ học bán trú và 40 trẻ học 1 buổi/ngày; Trẻ từ 24-36 tháng có 21 trẻ/1 nhóm học bán trú. Tuy nhiên, số trẻ của lớp 3+4 tuổi chưa đảm bảo so với quy định lớp học 1 buổi/ngày 40 trẻ/lớp [H1-1.5-01].

Mức 3

Trường chỉ có 06 lớp gồm: 3 lớp 5 tuổi và 02 lớp 3+4 tuổi và 1 nhóm trẻ. [H1-1.5-01].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có các lớp mẫu giáo và nhóm trẻ được phân chia theo độ tuổi, có tổ chức cho trẻ học 2 buổi/ngày va học bán trú, trường có trẻ khuyết tật hòa nhập và được bố trí theo quy định.

3. Điểm yếu:

Trường còn 01 lớp 3+4 tuổi có 40 trẻ/1 lớp bình quân số trẻ trên lớp cao hơn so với quy định và còn học 1 buổi/ngày tỷ lệ chiếm 21,05 %.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019-2020, Hiệu trưởng tiếp tục vận động thêm trẻ  từ 24 đến 36 tháng và trẻ 3+4 tuổi để bố trí thêm lớp nhằm đảm bảo bình quân số trẻ trên lớp đúng quy định. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện CMHS, các ban ngành, đoàn thể của địa phương tiếp tục thực hiện công tác vận động trẻ ra lớp, chỉ đạo giáo viên vận động phụ huynh học sinh ở lớp học 1 buổi/ngày đăng ký học bán trú để tăng tỷ lệ trẻ bán trú, tham mưu với Phòng giáo dục tuyển dụng thêm giáo viên cho trường, để trường phân chia trẻ vào các lớp cân đối, hợp lý và đảm bảo đúng quy định Điều lệ trường mầm non và tổ chức dạy 2 buổi trên ngày đối với lớp còn lại. Trong những năm tiếp theo, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, phấn đấu đến năm 2025 có 100% trẻ trong nhà trường được học 2 buổi/ngày và tăng dần tỷ lệ trẻ học bán trú hàng năm.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp, phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng.

Mức 1

Nhà trường có đầy đủ hệ thống văn bản quy định về quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Có lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo đúng quy định [H1-1.6-01]; [H1-1.6-02].

Hằng năm, nhà trường lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành [H1-1.6-03]; [H1-1.6-04]; [H1-1.6-05]; [H1-1.6-06].

Nhà trường quản lý sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ hoạt động giáo dục [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08].

Mức 2

Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường: Sử dụng các phần mềm quản lý, phần mềm phổ cập giáo dục, phần mềm kế toán, ứng dụng cơ sở dữ liệu ngành... [H1-1.6-09]; [H1-1.6-10]; [H1-1.6-11]; [H1-1.6-05]; [H1-1.6-12].

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán [H1-1.6-13].

Mức 3

Nhà trường chưa có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp, phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ hồ sơ, văn bản và được lưu trữ khoa học. Hàng năm nhà trường có lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành. Nhà trường quản lý sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ hoạt động giáo dục. Trường ứng dụng tốt công nghệ thông tin và đạt hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường. Tính đến thời điểm đánh giá trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

 3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp, phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Nhà trường tiếp tục phát huy việc thực hiện quản lý hồ sơ, văn bản và lưu trữ ngăn nắp khoa học. Thực hiện thu-chi báo cáo quyết toán đầy đủ đúng quy định, thực hiện công khai tài chính, tài sản rõ ràng và sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin để mang lại hiệu quả cao quản lý và giảng dạy.

Trong năm học 2020-2021, Hiệu trưởng tiếp tục tham mưu và xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện của trường, thực tế của địa phương.

5.Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo hằng năm và giai đoạn trong đó đề ra các biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường [H1-1.7-01]. Kết quả năm học 2019-2020: tổng cộng có 19 CB, GV, NV. Trong đó, trình độ chuyên môn ĐHSP: 13; CĐSP: 2; trung cấp: 2, chưa qua đào tạo: 2; trình độ trung cấp chính trị: 2, sơ cấp chính trị: 4 [H1-1.7-02]. Tuy nhiên, nhân viên cấp dưỡng và bảo vệ chưa qua lớp đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.

Hàng năm căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học, nhà trường xây dựng kế hoạch phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, phù hợp với năng lực của từng người, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường. [H1-1.7-03]; [H1-1.7-04]; [H1-1.7-05]; [H1-1.7-06].

Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của Điều lệ trường mầm non: Hằng năm nhà trường đã cung cấp đầy đủ tài liệu, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và các điều kiện cho giáo viên để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ đạt kết quả tốt. Động viên giáo viên tích cực tham gia các lớp học bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của Pháp luật. Đảm bảo mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo như: Giáo viên được nghỉ khi ốm đau, sinh con, gia đình có việc hiếu, hỉ, thăm hỏi động viên kịp thời. Bảo vệ nhân phẩm và danh dự cho giáo viên. Đảm bảo chế độ ngày công lao động cho giáo viên đúng quy định. Từ đó tạo nên tâm lý thoải mái giúp giáo viên yên tâm công tác [H1-1.7-07]; [H1-1.7-08].

Mức 2:

Nhà trường có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường: Xây dựng quy chế chuyên môn, phân công nhiệm vụ hợp lý đối với mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường, có chế độ khen thưởng để khích lệ tinh thần cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1.7-09].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hằng năm. Công tác quản lý nhân sự cũng được nhà trường thực hiện đúng quy định, phân công đúng người, đúng việc sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định. Nhà trường có các biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục.

3. Điểm yếu

        Nhân viên bảo vệ, cấp dưỡng chưa được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ. Do trường có một nhân viên bảo vệ, cấp dưỡng nên không bố trí sắp xếp thời gian cho nhân viên tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020-2021, Hiệu trưởng tiếp tục xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên. Tham mưu với lãnh đạo ngành học để tạo điều kiện cho nhân viên bảo vệ, nhân viên cấp dưỡng tham gia học bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, nhà trường tổ chức cho bảo vệ, cấp dưỡng ký cam kết tham gia học tập bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo phục vụ cho công việc phân công của nhà trường năm 2020.

Hiệu trưởng tiếp tục thực hiện tốt việc phân công nhiệm vụ đúng theo vị trí việc làm, thường xuyên quan tâm đến việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, thực hiện tốt công tác quản lý nhân sự, tiếp tục động viên CB, GV, NV tham gia bồi dưỡng cập nhật các kiến thức tin học, ngoại ngữ đáp ứng với nhu cầu đổi mới.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thức tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường đã căn cứ vào kế hoạch của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, đặc điểm tình hình của địa phương để xây dựng kế hoạch năm học theo năm, tháng, tuần rõ ràng, chi tiết theo chỉ đạo của ngành, phù hợp với thực tế của nhà trường. Có biện pháp tổ chức, có lịch trình thực hiện kế hoạch theo đúng chủ đề, đúng thời gian và tiến độ quy định; Chủ động tham mưu với cấp Uỷ Đảng, Chính quyền về kế hoạch và các biện pháp cụ thể của nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục trong từng năm học [H1-1.8- 01].

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện của nhà trường. Căn cứ vào kế hoạch giáo dục của nhà trường các tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục nhóm lớp và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả. [H1-1.8-02]; [H1-1.7-06].

Hàng tuần tổ trưởng chuyên môn duyệt kế hoạch giáo dục của giáo viên để góp ý bổ sung cho giáo viên trước khi tổ chức thực hiện. Thường xuyên dự giờ, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo định kỳ 2 lần/tháng để giáo viên trao đổi học hỏi lẫn nhau nhằm đổi mới việc tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ nhằm rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch hoạt động giáo dục kịp thời phù hợp với điều kiện thực tế và điều kiện của nhà trường [H1-1.8-03]; [H1-1.4-10]. Tuy nhiên, kế hoạch giáo dục của một vài giáo viên lựa chọn nội dung giáo dục chưa phù hợp với trẻ và điều kiện của nhà trường.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ được thể hiện qua các đợt kiểm tra nội bộ về chuyên môn của nhà trường và kiểm tra chuyên môn của cấp trên được đánh giá đạt hiệu quả [H1-1.4-13].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt việc quản lý các hoạt động giáo dục có kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế và điều kiện của nhà trường, các kế hoạch được rà soát đánh giá và điều chỉnh kịp thời. Nhà trường thường xuyên có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá đối với các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ em được cơ quan quản lý đánh giá hiệu quả. Các tổ chuyên môn và giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục nhóm lớp và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả, thường xuyên tham gia dự giờ thăm lớp bạn và tham gia sinh hoạt chuyên môn đầy đủ, đúng quy định.

3. Điểm yếu

Kế hoạch giáo dục của một vài giáo viên lựa chọn nội dung giáo dục chưa phù hợp với trẻ và điều kiện của nhà trường. Do một số giáo viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm và chưa được tập huấn các kiến thức chuyên sâu về xây dựng kế hoạch  giáo dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Vào đầu năm học 2019-2020, Phó hiệu trưởng tăng cường thực hiện tốt việc quản lý các hoạt động giáo dục và hướng dẫn gợi ý cho giáo viên xây kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, các kế hoạch được rà soát đánh giá và điều chỉnh kịp thời. Phó hiệu trưởng thường xuyên có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá đối với các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ nhằm mục đích nâng cao chất lượng CSGD trẻ. Tiếp tục phát huy, duy trì tinh thần tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tăng cường tổ chức các buổi thảo luận sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, tham gia các lớp tập huấn chuyên môn của Phòng giáo dục tổ chức.

5. Tự đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

a)  Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Mỗi năm học nhà trường đều xây dựng quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường. Mọi hoạt động đều được tập thể bàn bạc thảo luận tham gia ý kiến. Các kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường được thông qua hội đồng trường và góp ý bổ sung của các thành viên trong trường. Ban thanh tra nhân dân trong nhà trường thường xuyên giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ, đề xuất ý kiến tạo sự đồng thuận trong việc thực hiện quy chế của nhà trường. Phát huy tinh thần dân chủ trong tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua các hội nghị công chức, viên chức và bình xét thi đua [H1-1.9-01]; [H1-1.7-08]. Tuy nhiên, một số giáo viên chưa mạnh dạn phát huy tinh thần dân chủ trong các hội nghị.

Vào ngày 21 tháng 10 năm 2019, nhà trường có triển khai đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên công văn số 1402/SGDĐT-TTS ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của côn dân. Trong những năm qua, đơn vị không xảy ra khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh [H1-1.9-02].

Vào những tháng 5 hằng năm, đơn vị có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở về Phòng Giáo dục nói về kết quả thực hiện quy chế dân chủ tại đơn vị, những điểm mạnh, những tồn tại hạn chế và rút ra bài học kinh nhiệm [H1-1.9-03].

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả [H1-1.9-04].

2. Điểm mạnh

Đa số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.

3. Điểm yếu

Một số giáo viên chưa mạnh dạn phát huy tinh thần dân chủ trong các hội nghị. Do một số giáo viên mới ra trường còn rụt rè khi tham gia phát biểu.

 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2020-2021, nhà trường tăng cường phát huy việc thực hiện quy chế dân chủ của nhà trường và kế hoạch giám sát ban thanh tra nhân dân để nhà trường thực hiện tốt hơn. Cán bộ, giáo viên, nhân viên tiếp tục tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường. Hiệu trưởng phân công cán bộ, giáo viên thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường để có ý kiến tham gia đóng góp cho quy chế dân chủ của nhà trường.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn, thương tích, an toàn phòng, chống cháy nổ, an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng:

Mức 1

Nhà trường thực hiện Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và nhà trường có xây dựng kế hoạch trường học đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” và được công nhận đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” [H1-1.10-01]. Nhà trường tổ chức bếp ăn cho trẻ đảm bảo đủ điều kiện an toàn thực phẩm và có xây dựng kế hoạch thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường [H1-1.10-02]; Thực hiện theo Thông tư số 13/2010/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giáo dục ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn phòng, chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non nhà trường xây dựng kế hoạch trường học an toàn phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ trong nhà trường [H1-1.10-03]; Nhà trường xây dựng kế hoạch phòng, chống cháy nổ trong nhà trường [H1-1.10-04]; có xây dựng kế hoạch đảm bảo an toàn phòng, chống thiên tai [H1-1.10-05]; có kế hoạch về việc phòng chống dịch bệnh cho trẻ [H1-1.10-06]; có xây dựng kế hoạch về phòng, chống tệ nạn xã hội trong nhà trường [H1-1.10-07]; có xây dựng kế hoạch về phòng, chống bạo lực học đường của nhà trường theo Nghị định số 80/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường [H1-1.10-08]; CB, GV, NV nhà trường được tập huấn đảm bảo an toàn thực phẩm [H1-1.10-09]. Tuy nhiên, cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa được tập huấn về công tác phòng cháy chữa cháy.

Nhà trường có hộp thư góp ý để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường. Hộp thư góp ý được đặt ngay trước cổng trường thuận tiện cho phụ huynh góp ý [H1-1.10-10].

Trong những năm qua tính đến thời điểm tự đánh giá không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường. [H1-1.2-12].

Mức 2

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng chống tai nạn, thương tích, an toàn phòng, chống cháy nổ, an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường thông qua các cuộc họp, các buổi sinh hoạt chuyên môn, qua hệ thống bảng tuyên truyền [H1-1.2-12]; [H1-1.4-10];  [H1-1.10-11].

Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả [H1-1.2-12]; [H1-1.10-08].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền, phối kết hợp với công an địa phương trong việc đảm bảo công tác an ninh trật tự trong nhà trường. Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Tuyên truyền trong trường để CBGVNV và cha mẹ học sinh cùng nắm bắt các nội dung phối kết hợp với giáo viên và nhà trường thực hiện đạt hiệu quả và trở thành các nội dung được chú trọng thực hiện thường xuyên trong các hoạt động CSGD trẻ;

An ninh trật tự trong nhà trường được giữ vững. Đảm bảo không xảy ra trường hợp ngộ độc thực phẩm, mất an ninh trật tự trong nhà trường.

        100%  cán  bộ, giáo  viên, nhân  viên  và  học  sinh  của  nhà trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối cả về tính mạng và tình cảm, được cấp giấy chứng nhận “Trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích”. Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

3. Điểm yếu:

Cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa được tập huấn về công tác phòng cháy chữa cháy. Do bảo vệ chưa được tập huấn lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, giáo viên dạy 2 buổi/ngày.

4. Kế hoạch cải tiến:

Trong năm học 2020-2021, nhà trường tiếp tục thực hiện tốt an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường, không để xảy ra mất mát tài sản của nhà trường, thực hiện tốt công tác phòng chống bạo lực học đường. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng tiếp tục tham mưu với Phòng GD&ĐT thị xã Tân Châu, với cơ quan phòng cháy chữa cháy của thị xã để tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên và nhân viên được tập huấn về công tác phòng cháy chữa cháy.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Kết luận tiêu chuẩn 1:

Trong những năm qua, trường luôn thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục. Nhiều năm liền trường đạt danh hiệu Tập thể LĐTT; Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh; Công đoàn và Đoàn thanh niên đều đạt danh hiệu xuất sắc trong năm. Nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non, luôn phát huy tốt vai trò của các tổ chức chính trị và các đoàn thể hoạt động hiệu quả; luôn thực hiện tốt quy chế dân chủ trong các hoạt động đảm bảo sự công khai, công bằng; BGH nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng luôn thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao. Xây dựng kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học cụ thể và có tính khả thi cao. Công tác quản lý tài chính, quản lý các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, quản lý chuyên môn, kiểm tra nội bộ trong nhà trường, lưu trữ hệ thống hồ sơ sổ sách đều thực hiện tốt, đúng nguyên tắc, đúng quy định. Trường có kế hoạch, có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, phòng cháy chữa cháy, phòng chống dịch bệnh. Trường luôn đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cán bộ - giáo viên - nhân viên và trẻ; môi trường giáo dục luôn xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện và có nhiều cơ hội cho trẻ trải nghiệm.

- Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 1: 10

+ Số tiêu chí đạt mức 1, 2: 9

+ Số tiêu chí không đạt mức 1, 2: 0.

+ Số lượng tiêu chí đạt mức 3: 1

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Mở đầu:

Trường Mẫu giáo Long Hưng đã triển khai thực hiện tốt các văn bản quy định có liên quan đến công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ theo quy trình và tiêu chí rõ ràng. Trường có Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non và có đủ năng lực để quản lý nhà trường. Giáo viên thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thực hiện nghiêm túc việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục. Nhân viên đủ và có trình độ đạt theo yêu cầu quy định của Điều lệ trường mầm non. Cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức, có năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình tâm huyết với nghề, nêu cao tinh thần đoàn kết, lối sống lành mạnh, trung thực, thẳng thắn, khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ, được nhà trường đánh giá xếp loại hằng năm và được đảm bảo các quyền lợi theo quy định của pháp luật.

Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng

Mức 1

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2

a) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 2 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức độ khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận  chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong nhà trường tín nhiệm.

Mức 3

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1.Mô tả hiện trạng

Mức 1

Hiệu trưởng: Đồng chí Nguyễn Thị Ngọc Loan - Hiệu trưởng vào ngành năm 2001 theo giấy giới thiệu của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Châu, được bổ nhiệm chức vụ Hiệu trưởng trường Mẫu giáo Long Hưng vào ngày 14 tháng 8 năm 2019 [H1-1.4-01]. Đồng chí có bằng Đại học chuyên ngành giáo dục Mầm non [H2-2.1-01], có thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục mầm non 18 năm [H2-2.1-02]. Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý và có sức khỏe tốt [H2-2.1-03].

Phó Hiệu trưởng: Đồng chí Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Phó hiệu trưởng vào ngành năm 1997 theo danh sách hợp đồng giáo viên các trường Mầm non – Tiểu học năm học 1997-1998, được bổ nhiệm chức vụ phó hiệu trưởng trường Mẫu giáo Long Hưng vào ngày 25 tháng 7 năm 2017 [H1-1.4-02]. Đồng chí có bằng Đại học chuyên ngành giáo dục mầm non [H2-2.1-04], có thời gian công tác liên tục trong ngành giáo dục Mầm Non 22 năm [H2-2.1-05]. Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý và có sức khỏe tốt [H2-2.1-06].

Hng năm căn cứ theo Thông tư số 17/2011/TT-BGD&ĐT ngày 14/4/2011 về việc ban hành Quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non; thực hiện Công văn số 630/BGD&ĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ GD&ĐT về việc đánh giá xếp loại CBQL. Đến năm học 2018-2019 nhà trường thực hiện đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 10 năm 2018 Thông tư ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non. Nhà trường tổ chức đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng. Kết quả cả 2/2 đồng chí xếp loại đạt mức khá trở lên [H2-2.1-07]. Tuy nhiên, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trong giao tiếp sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh chưa thông thạo do môi trường làm việc chưa có điều kiện giao tiếp với người nước ngoài nên khả năng giao tiếp tiếng Anh còn hạn chế.

Hằng năm 02 đồng chí Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được tham gia tập huấn về các lớp về chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ quản lý hằng năm [H2-2.1-08].

Mức 2

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá đồng chí Hiệu trưởng và đồng chí Phó Hiệu trưởng đều được đánh giá chuẩn hiệu trưởng đạt mức khá trở lên trong đó có 4 năm liên tục từ 2014-2015 đến năm 2017-2018 đạt mức xuất sắc theo chuẩn Hiệu trưởng. Năm học 2018-2019 Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại chuẩn hiệu trưởng đều đạt mức khá [H2-2.1-07].

 Các đồng chí cán bộ quản lý của trường được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định, Hiệu trưởng có bằng trung cấp về lí luận chính trị [H2-2.1-09]. Phó hiệu trưởng có bằng trung cấp về lý luận chính trị [H2-2.1-10]. Trong thời gian công tác Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đã tạo được uy tín với đồng nghiệp được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm [H2-2.1-11].

Mức 3

Từ năm học 2014-2015 đến năm học 2018-2019 Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn hiệu trưởng trường mầm non và đạt mức khá trở lên trong đó có 4 năm liên tục 2014-2015 đến năm 2017-2018 đạt mức xuất sắc  theo chuẩn Hiệu trưởng. Năm học 2018-2019 Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại chuẩn hiệu trưởng đều đạt mức khá [H2-2.1-07].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ số lượng biên chế quản lý theo quy định 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng, cả 2/2 đồng chí đều có trình độ chuyên môn trên chuẩn, các đồng chí đã có bằng trung cấp chính trị, đã qua lớp bồi dưỡng CBQL, đã có thời gian trực tiếp giảng dạy nên thuận lợi cho công tác chỉ đạo chuyên môn của nhà trường. Kết quả đánh giá chuẩn hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các năm học đều đạt khá trở lên.

Đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trường nhiệt tình, có năng lực, tâm huyết với nghề, có lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức trong sáng, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, luôn được đồng nghiệp tín nhiệm.

3. Điểm yếu:

Trong giao tiếp sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh chưa thông thạo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 Phát huy hơn nữa ý thức tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng tăng cường bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ qua việc tự học, tự nghiên cứu.

  Duy trì và thực hiện tốt công tác quản lý có hiệu quả, phát huy công tác quản lý năng động, sáng tạo. Trong các năm học tiếp theo Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng  xây dựng kế hoạch phấn đấu sau đánh giá chuẩn nghề nghiệp. Tiếp tục bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tự học bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2.

Tiêu chí 2.2. Đối với giáo viên.

Mức 1

a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55% giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo; đối với các trường thuộc vùng khó khăn ít nhất 40%, trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.

c) Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

b) Trong 05 liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt, đối tượng thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70 % đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo quy định được sắp xếp, bố trí công việc đúng vị trí việc làm. Toàn trường có 12 giáo viên trong đó: 2 giáo viên/ 1 nhóm trẻ, 3 giáo viên/ 2 lớp chồi; 7 giáo viên/ 3 lớp lá. Cơ cấu đội ngũ giáo viên đủ số lượng  đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non [H1-1.7-04].

100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định trở lên [H2-2.2-01], trong đó có 11/12 giáo viên có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm mầm non tỷ lệ 91,66% và có 1/12 giáo viên có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non tỷ lệ 8.33% [H2-2.2-02].

Hng năm vào cuối mỗi năm học tất cả các giáo viên tự đánh giá theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ GD & ĐT ban hành theo Quyết định số 02/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 và thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 10 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp năm học 2014-2015 tổng số giáo viên 6. Đạt xuất sắc: 1/6 giáo viên, tỷ lệ 16.66%, khá 5/6 giáo viên, tỷ lệ 83.33%; Năm học 2015-2016 tổng số giáo viên 6. Đạt xuất sắc: 1/6 giáo viên tỷ lệ 16.66%, khá 5/6 giáo viên tỷ lệ 83.33%; Năm học 2016-2017 tổng số giáo viên 7. Đạt xuất sắc: 1/7 giáo viên tỷ lệ 14.28%, khá 6/6 giáo viên tỷ lệ 85.71%; Năm học 2017-2018 tổng số giáo viên 6. Đạt xuất sắc: 3/3 giáo viên tỷ lệ 50%, khá 3/3 giáo viên tỷ lệ 50%; Năm học 2018-2019 tổng số giáo viên được đánh giá 9. Đạt khá 7/9 giáo viên tỷ lệ 77,77 %, đạt 2/9 giáo viên tỷ lệ 22,22% [H2-2.2-03].

Mức 2

Nhà trường có 12/12 giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn đạt tỷ lệ 100% [H2-2.2-01]; [H2-2.2-02].

Trong 5 năm tính đến thời điểm đánh giá nhà trường có 100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt trở lên. Trong đó có 7/9 giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá đạt tỷ lệ 77,77% [H2-2.2-03].

Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường không có giáo viên bị kỉ luật.

Mức 3

100% giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.

Trong 05 liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, trường có 7/9 giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá đạt tỷ lệ 77,77% và không có giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt [H2-2.2-03]. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm ở mức khá chưa đạt 80% và không có giáo viên đạt mức tốt.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo quy định tại Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. 100% giáo viên đạt trên chuẩn. Tập thể giáo viên nhiệt tình, luôn tích cực trao dồi chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nhà giáo không có trường hợp giáo viên bị kỉ luật. Hằng năm trường thực hiện đánh giá xếp loại giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên.

3. Điểm yếu

Tỷ lệ giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm ở mức khá chưa đạt 80% và không có giáo viên đạt mức tốt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong các năm học tiếp theo cán bộ quản lý và giáo viên nghiên cứu thêm tài liệu hướng dẫn đánh giá, xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Bộ Giáo dục ban hành. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng chỉ đạo phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn bồi dưỡng, tập huấn cho giáo viên đặc biệt là giáo viên mới được tuyển dụng về chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, dự giờ thăm lớp bạn nâng cao tay nghề trong giảng dạy. Học tập các kiến thức chuyên ngành để nâng cao kết quả tự đánh giá, xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên vào cuối năm học phấn đấu đạt trên 80% và 20% đạt mức tốt.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

 Mức 1

 Nhà trường có 5 nhân viên trong đó có 01 văn thư-lưu trữ kiêm thủ quỹ, 01 kế toán kiêm y tế học đường, 01 bảo vệ và 02 nhân viên cấp dưỡng. Nhân viên văn thư – lưu trữ do sở nội vụ bổ nhiệm vào năm 2007. Nhân viên kế toán do Sở Giáo dục và Đào tạo tuyển dụng năm 2012. Nhân viên bảo vệ được nhà trường ký hợp đồng lao động theo Nghị định 68 của Chính phủ. Tháng 9 năm 2019  nhân viên cấp dưỡng được ký hợp đồng lao động với nhà trường. Nhà trường đủ số lượng nhân viên đáp ứng nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ [H1-1.7-05]. Tuy nhiên, nhân viên kế toán kiêm y tế học đường, nhân viên bảo vệ, nhân viên cấp dưỡng chưa được đào tạo chuyên môn.

Các nhân viên nhà trường được phân công công việc phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, năng lực thực tế của mỗi người [H1-1.7-05].

Đội ngũ nhân viên nhà trường thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng. Thực hiện tốt quy chế chuyên môn và chấp hành tốt nội quy nhà trường. Nhân viên nhà trường hoàn thành các nhiệm vụ được giao và được đánh giá, xếp công chức, viên chức cuối năm đều hoàn thành nhiệm vụ trở lên [H2-2.3-01].

Mức 2

Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 Bộ GDĐT và Bộ nội vụ, quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc [H1-1.7-05].

Đội ngũ nhân viên của trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá nhà trường không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H2-2.3-01].

Mức 3

 Nhân viên kế toán có trình độ cao đẳng đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Nhân viên văn thư có bằng trung cấp văn thư-lưu trữ được phân công theo đúng khung vị trí việc làm [H2-2.3-02]; [H1-1.7-05]. Tuy nhiên nhân viên bảo vệ và nhân viên cấp dưỡng chưa có trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Hằng năm, nhân viên được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí được phân công. Kế toán tham dự tập huấn bồi dưỡng kế toán trưởng và quản lý tài chính, tài sản [H2-2.3-03].

2. Điểm mạnh:

Đội ngũ nhân viên đảm bảo đầy đủ thực hiện theo nhiệm vụ phân công của Hiệu trưởng, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Nhân viên được bố trí phân công phù hợp với công việc và chuyên môn, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm, được đánh giá, xếp loại hằng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3. Điểm yếu:

Nhân viên y tế học đường chưa có kiến thức chuyên sâu về y tế. Nhân viên bảo vệ và nhân viên cấp dưỡng chưa có trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong năm học 2019-2020 Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tham mưu với Ban lãnh đạo Phòng Giáo dục mở lớp đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên bảo vệ và nhân viên cấp dưỡng được bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn. Tạo điều kiện cho nhân viên kế toán kiêm y tế học đường được tập huấn về y tế để thực hiện tốt công tác chăm sóc và đảm bảo an toàn cho trẻ. Nhà trường duy trì số lượng nhân viên theo quy định, đảm bảo các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân cônghoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

5. Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Ban giám hiệu nhà trường đều đạt các yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; có phẩm chất đạo đức tốt, được cấp trên, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và nhân dân tín nhiệm. Có 12/12 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. Giáo viên thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non, chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin theo chỉ đạo của Phòng Giáo dục Đào tạo Tân Châu.

Nhà trường có đủ số lượng nhân viên và có trình độ chuyên môn theo quy định, luôn luôn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Kết quả đánh giá Cán bộ, giáo viên, nhân viên theo chuẩn có 100% đạt loại khá trở lên, tất cả đều được đảm bảo các quyền theo quy định, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường luôn được đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ; được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác khi đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhân viên bảo vệ và nhân viên cấp dưỡng chưa qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ, nghiệp vụ cấp dưỡng.

+Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 2: 03

+ Số tiêu chí đạt mức 1, 2: 3

+ Số tiêu chí không đạt mức 1,2: 0.

+ Số lượng tiêu chí đạt mức 3: 0

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.

Mở đầu:

Trường Mẫu Giáo Long Hưng luôn xác định công tác chăm sóc giáo dục trẻ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Chính vì vậy, Ban giám hiệu nhà trường đã luôn chủ động trong công tác quản lý, đầu tư cơ sở vật chất để ngày càng thu hút phụ huynh đưa trẻ đến trường, trẻ ham thích học tập, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và được sự tin tưởng của các bậc phụ huynh, chính quyền địa phương. Nhà trường có diện tích đất sử dụng theo quy định, được xây dựng kiên cố có rào bao quanh, có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh, sân chơi rộng có nhiều đồ chơi ngoài trời, có đủ phòng học và phòng làm việc, có nhà vệ sinh sạch sẻ, thoáng mát, hợp vệ sinh đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Ngoài ra, trường có đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt được trang bị ở các phòng, có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học đầy đủ đáp ứng kịp thời nhu cầu của giáo viên, nhân viên cũng như tất cả trẻ trong nhà trường nói chung.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.

Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn

 Mức 1

a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;

c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi – cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.

Mức 2:                                                           

a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định;

b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập;

c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).

Mức 3:

Sân trường có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ giáo dục đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có diện tích đất xây dựng 4.590m2/190 trẻ(diện tích điểm chính 4.086 m2, điểm phụ 504 m2), bình quân diện tích đất sử dụng 24,15 m2/trẻ vượt hơn so với qui định.

Hai điểm trường có cổng trường được làm kiên cố chắc chắn với chiều rộng là 8 m, chiều cao là 2,5m ở điểm chính, cổng ở điểm phụ chiều rộng là 7m, chiều cao là 2,5m có gắn biển trường theo đúng quy định Điều lệ trường mầm non. Xung quanh trường xây dựng tường bao cao 2,5m đảm bảo an toàn. Trường có khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ. Tuy nhiên, ở điểm chính chỉ có tường bao quanh mặt trước và một bên còn lại chỉ là hàng rào lưới B40 [H3-3.1-01].

Nhà trường có hiên chơi phía sau ở mỗi lớp dài 12m, chiều rộng 2,2 m, sân chơi chung có diện tích là 2.922m­2, sân chơi- cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng [H3-3.1-01].

Mức 2

Nhà trường có diện tích xây dựng công trình là 1.878,75m­2 (Trong đó điểm chính là 1.359 m­2, điểm phụ là 519,75 m­2) bình quân 9,8 m­2/trẻ và diện tích sân vườn là 2.922m­2 (Trong đó điểm chính là 2.727m­2, điểm phụ là 195m­2) đảm bảo theo qui định [H3-3.1-01].

Nhà trường có khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài chiều dài 279,6m, cao 2,5 m, sân chơi ở nhóm, lớp có cây xanh thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp [H3-3.1-01]. Tuy nhiên, sân trường chưa có nhiều cây xanh tạo bóng mát nhiều do cây xanh mới được trồng.

Khu vực chơi của trẻ mỗi  khu có các loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo theo thông tư Số: 32/2012/TT-BGDĐT như: cầu trượt, đu quay, xích đu, bộ vận động thể chất, thang leo tứ diện….Các đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ, bên cạnh khuôn viên vui chơi không có ao hồ [H3-3.1-02]; [H3-3.1-03].

Mức 3

Nhà trường có sân trường dành riêng để trẻ thực hiện các hoạt động phát triển vận động ở điểm chính và có bố trí 1 phòng phát triển vận động ở điểm phụ, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].

 

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có diện tích đất sử dụng đảm bảo theo quy định, có biển tên trường, cổng trường, khuôn viên có hàng rào bao quanh, có hệ thống nước sạch, cống rãnh hợp vệ sinh, có sân chơi của nhóm lớp, có cây xanh thường xuyên được chăm sóc cắt tỉa, có đủ thiết bị đồ chơi ngoài trời theo qui định.

3. Điểm yếu:

Sân trường chưa có nhiều cây xanh tạo bóng mát. Tường bao quanh ở điểm chính chỉ có mặt trước và một bên còn lại chỉ là hàng rào lưới B40 do nhà trường xây dựng thêm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 Trong năm học 2019 – 2020 hiệu trưởng tham mưu với địa phương, BĐD CMHS, với các cơ quan ban ngành đoàn thể, mạnh thường quân thực hiện việc trồng thêm cây xanh, chỉ đạo bảo vệ tăng cường công tác chăm sóc cây xanh trong sân trường để tạo bóng mát và xây dựng tường rào kiên cố một bên còn lại. Thực hiện tốt công tác bảo quản cơ sở vật chất và đồ dùng đồ chơi ngoài trời, tiếp tục trang bị  và tự làm các đồ chơi phục vụ cho các góc vận động vui chơi của trẻ. Tăng cường vệ sinh đảm bảo môi trường luôn sạch sẽ thoáng mát, thường xuyên chăm sóc, bảo vệ cây cối xanh tốt cắt tỉa tạo cảnh quan môi trường.

 5. Kết quả đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

Mức 1

a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi.

b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2

a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định;

b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.

Mức 3

Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.

1. Mô tả hiện trạng

 Mức 1:

 Trong năm học 2019 – 2020, nhà trường có tổng cộng 6 lớp/ 6 phòng học. Trong đó có 21 trẻ/ 1 nhóm, 67 trẻ 3+4/ 2 lớp, 102 trẻ 5 tuổi/ 3 lớp, trẻ được học cùng độ tuổi [H1-1.5-01].

Nhà trường có tổng cộng 12 phòng học (8 phòng ở điểm chính; 4 phòng ở điểm phụ. Nhà trường lấy 9 phòng làm phòng học và cải tạo 3 phòng để làm phòng phát triển vận động (điểm phụ), phòng phát triển nghệ thuật (điểm chính) và văn phòng (điểm chính). Phòng có diện tích 72m2/phòng, vừa là phòng sinh hoạt chung vừa là phòng ngủ, có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất diện tích 72m2 và giáo dục nghệ thuật diện tích 80m2, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H3-3.1-01].

Trong các phòng học, phòng chức năng, các khu vực hành lang … có hệ thống đèn điện thắp sáng đảm bảo đúng theo quy định. Có đủ hệ thống quạt thoáng mát, có 8 tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học [H1-1.6-07].

Mức 2:

Trường có 9 phòng sinh hoạt chung phòng ngủ,01 phòng giáo dục nghệ thuật, 01 phòng phát triển vận động và 1 phòng văn phòng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H3-3.2-01]. Nhà trường đã được phê duyệt tờ trình về việc hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung các trang thiết bị cho phòng âm nhạc, phòng thể chất và được thống nhất theo công văn số 3263/VP-KT của UBND thị xã Tân Châu ngày 22 tháng 11 năm 2019 có đầy đủ các trang thiết bị cho các phòng giáo dục thể chất và phòng nghệ thuật [H3-3.2-02]. Tuy nhiên, các phòng hoạt động giáo dục thể chất và giáo dục nghệ thuật, phòng văn phòng không phải là một phòng riêng biệt mà được cải tiến từ phòng học, còn thừa 03 phòng học.

Các phòng được trang bị hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng [H1-1.6-07].

Mức 3:

Nhà trường có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với âm nhạc và phòng phát triển thể chất [H3-3.2-01]. Tuy nhiên, nhà trường chưa có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có số trẻ học cùng độ tuổi và số phòng đảm bảo 1 lớp/1 phòng. Có tận dụng, bố trí các phòng thừa để cải tiến làm các phòng giáo dục thể chất, phòng nghệ thuật. Nhà trường có đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt được trang bị ở các nơi có điện, có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học, có phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, có hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo theo quy định.

3. Điểm yếu:

 Các phòng hoạt động giáo dục thể chất và giáo dục nghệ thuật chưa đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia, còn thừa 03 phòng học.

Nhà trường chưa có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 Nhà trường thực hiện việc bảo quản các lớp học. Bố trí 1 lớp học/ phòng đảm bảo số trẻ đúng độ tuổi, thực hiện công tác bảo quản tài sản, thường xuyên kiểm tra hệ thống đèn quạt ở các phòng, bảo quản tốt tủ đựng hồ sơ và thiết bị dạy học. Sắp xếp hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ dùng, tài liệu ngăn nắp, khoa học. Tiếp tục làm tốt công tác XHHGD, tích cực tham mưu với cấp trên để bổ sung trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động giáo dục ngày càng tốt hơn.

Năm học 2019-2020 hiệu trưởng tiếp tục tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND thị xã Tân Châu để được đầu tư thêm các trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ cho các phòng giáo dục thể chất và phòng nghệ thuật, phòng tin học, phòng ngoại ngữ, hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên tự làm thêm các dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho các phòng để đảm bảo cho nhu cầu chăm sóc, giảng dạy trẻ. Hiệu trưởng tăng cường công tác phối hợp với chính quyền địa phương, các đoàn thể và BĐD CMHS tiếp tục vận động trẻ ra lớp để sử dụng hết 03 phòng học còn lại.

5. Kết quả đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính quản trị

Mức 1:

a) Có các loại phòng theo quy định.

b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng.

c) Khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

 Mức 2:

a) Đảm bảo diện tích theo quy định.

b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

Mức 3:

Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có đầy đủ các phòng theo quy định bao gồm: phòng hiệu trưởng được cải tiến từ phòng hành chính quản trị, phòng phó hiệu trưởng, phòng bảo vệ, phòng y tế, phòng nhân viên; văn phòng ,phòng hội trường được cải tiến từ phòng học [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].

Khối phòng hành chính quản trị của trường được bố trí các trang thiết bị nhằm phục vụ phù hợp với từng phòng và hoạt động của từng bộ phận: Văn phòng, phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng nhân viên, phòng họp có trang thiết bị: máy vi tính, máy in và bàn ghế làm việc, tủ để hồ sơ, biểu bảng...., phòng bảo vệ có trang bị ghế ngồi,  phòng y tế có trang bị tủ thuốc, giường, cân sức khỏe...[H1-1.6-07].

Nhà trường có 2 nhà xe ở điểm chính và điểm phụ. Nhà xe có máy che, sân đan sạch sẽ nằm trong khuôn viên trường cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự: [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].

Mức 2:

Khối phòng hành chính - quản trị có diện tích đảm bảo diện tích theo quy định: Văn phòng trường có diện tích 80 m2; Phòng Hiệu trưởng diện tích 17,1m2; Phòng pHiệu trưởng diện tích 17,1 m2, phòng hành chính quản trị diện 34,2 m2; Phòng y tế diện tích 13,5 m2; Phòng bảo vệ có diện tích 10m2; Phòng dành cho nhân viên có diện tích 13,5 m2[H3-3.1-01].

Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi.

Mức 3:

Trường có đầy đủ các phòng như phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng họp, phòng nhân viên, phòng bảo vệ, phòng y tế đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non. Tuy nhiên, phòng chức năng được cải tạo từ phòng học chưa đảm bảo theo quy định [H3-3.1-01].

2. Điểm mạnh

 Trường có đầy đủ các phòng. Các phòng đều có trang thiết bị tối thiểu để làm việc. Có tận dụng, bố trí các phòng thừa để cải tiến làm các phòng chức năng. Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi. Có đầy đủ các phòng học và các phòng khác đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

 3. Điểm yếu

Chưa có các phòng chức năng đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2019-2020 nhà trường thực hiện công tác bảo quản tài sản, cơ sở vật chất của các phòng, thường xuyên vệ sinh, trang bị và bố trí các phòng  hợp lí cho cán bộ giáo viên nhân viên sử dụng. Hiệu trưởng tham mưu, đề xuất với Ủy Ban và vận động các mạnh thường quân để được đầu tư xây dựng đầy đủ các phòng đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc gia. Tiếp tục có kế hoạch bổ sung mua sắm các trang thiết bị tại các phòng.

5. Kết quả đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

Mức 1:

a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;

c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.

 Mức 2:

Bếp ăn đảm bảo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

Mức 3:

Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có bếp ăn được xây dựng kiên cố với diện tích là 48,6m2, rộng rãi phù hợp cho việc phục vụ nấu ăn cho trẻ bán trú tại trường, được xây dựng kiên cố theo đúng quy trình bếp 1 chiều [H3-3.1-01]; [H3-3.4-01].

Kho thực phẩm của trường được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, có lối nhập xuất hàng thuận tiện và độc lập đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm [H3-3.1-01]; [H3-3.4-01]; [H3-3.4-02].

Bếp ăn của trường có trang bị tủ lạnh lưu mẫu thức ăn với nhiệt độ lạnh là 5oC [H3-3.4-03]; [H3-3.4-04].

Mức 2:

Trường có bếp ăn với diện tích là 48,6 m2 /1 bếp được xây dựng kiên cố theo quy trình bếp 1 chiều, có khu để tiếp nhận thực phẩm sơ chế ban đầu [H3-3.4-01]. Có kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, có tủ lạnh để lưu mẫu thức ăn trong 24h/24h [H3-3.4-03]; [H3-3.4-04], có đầy đủ đồ dùng nhà bếp bằng nhôm và inox đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng [H3-3.4-05]. Sử dụng nguồn nước sạch, xử lý chất thải đúng quy định, đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Mức 3:

Bếp ăn đảm bảo theo tiêu chuẩn bếp một chiều: Bếp ăn thông thoáng, đủ ánh sáng; Cửa sổ có lưới để chống chuột, ruồi, nhặng, gián; Tường, trần nhà và sàn nhà nhẵn, bằng phẳng, thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng; Đồ dùng, dụng cụ được làm bằng inox dễ vệ sinh và không thôi nhiễm yếu tố độc hại; Có đủ các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc làm vệ sinh và khử trùng; Có kho để bảo quản thực phẩm; Có hệ thống cung cấp nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn; Có phương tiện đựng, thu gom và vận chuyển rác, thực phẩm, thức ăn thừa; các dụng cụ chứa đựng rác được làm chắc chắn, có nắp đậy và thuận tiện cho việc làm vệ sinh [H3-3.4-01]; [H3-3.4-05]. Tuy nhiên, nơi bố trí rửa dụng cụ nấu ăn chưa được bố trí hợp lý.

2. Điểm mạnh

Nhà trường được đầu tư xây dựng bếp ăn kiên cố, bếp ăn đúng quy cách bếp ăn một chiều, thông thoáng, đủ ánh sáng, có đầy đủ các dụng cụ chứa thức ăn và sử dụng để ăn uống bằng vật liệu không gây nhiễm yếu tố độc hại, có phương tiện bảo quản thực phẩm, có hệ thống cung cấp nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non, kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, có tủ lưu mẫu thức ăn theo quy định.

3. Điểm yếu

Tuy nhiên, nơi bố trí rửa dụng cụ nấu ăn chưa được bố trí hợp lý.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020-2021 thực hiện tốt các vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường công tác bảo quản các trang thiết bị nhà bếp, thường xuyên vệ sinh bếp ăn để đảm bảo vệ sinh. Trang bị thêm dụng cụ, trang thiết bị cần thiết cho nhà bếp để đảm bảo nhu cầu chăm sóc nuôi dưỡng trẻ học bán trú ngày càng tăng của nhà trường. Hiệu trưởng tham mưu với Ban quản lý dự án và Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng bổ sung thêm nơi bố trí rửa các dụng cụ nhà bếp sau khi chế biến.

5. Kết quả đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Mức 1:

a) Có các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.

Mức 3:

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Nhà trường có đủ các bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đúng quy định theo Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H3-3.5-01].   

Nhà trường thường xuyên phát động giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi tự tạo từ các nguyên vật liệu phế thải phục vụ cho hoạt động dạy và học. Các loại đồ dùng đồ chơi tự làm đã đảm bảo tính giáo dục, phù hợp, an toàn cho trẻ. Một số đồ dùng, đồ chơi đã được chọn tham dự hội thi đồ dùng, đồ chơi tự làm cấp thị xã. Giáo viên các nhóm lớp có nghiên cứu, sưu tầm các đồ chơi, đồ dùng tự làm theo yêu cầu phục vụ các giờ học giờ chơi và đồ chơi theo nguyên vật liệu mở phục vụ các góc chơi vận động, học tập, nghệ thuật, phân vai ở mỗi lớp, ngoài ra nhà trường tự trang bị thêm các dụng cụ để làm đồ chơi phục vụ cho khu thể chất, khu trò chơi dân gian của trường, mua bổ sung thêm đồ chơi ở các lớp. Đồ dùng đồ chơi đều đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ em [H3-3.5-02].

Hằng năm các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đều được kiểm kê [H3-3.5-03], hàng năm nhà trường có tổ chức sửa chữa, nâng cấp các thiết bị dạy học vào đầu năm học mới [H3-3.5-04].

Mức 2:

Nhà trường có tổng cộng 05 máy tính bàn và 01 cái laptop ( Ban giám hiệu, nhân viên: 04 máy tính, giáo viên: 01 máy tính). Hệ thống máy tính của nhà trường được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học [H3-3.5-05].

Nhà trường có đủ các thiết bị dạy học theo quy định tại Điều lệ trường mầm non [H3-3.5-06].  

 Hằng năm nhà trường bổ sung thêm các thiết bị dạy học mở rộng ngoài danh mục như: đồ chơi phục vụ cho khu thể chất, khu trò chơi dân gian của trường, mua bổ sung thêm đồ chơi ở các lớp; Các thiết bị dạy học do giáo viên tự làm như: đồ dùng đồ chơi phục vụ các chủ đề, phục vụ các giờ học giờ chơi và đồ chơi phục vụ các góc chơi vận động, học tập, phân vai H3-3.5-02]. Tuy nhiên một số thiết bị đồ dùng đồ chơi qua thời gian sử dụng lâu dài bị xuống cấp.

Mức 3:

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm và đồ dùng đồ chơi nhà trường tự trang bị ngoài danh mục quy định của nhà trường được khai thác, sử dụng thường xuyên, dạy học lấy trẻ làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ. Sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em [H3-3.5-02]. Tuy nhiên, đồ dùng đồ chơi tự làm của giáo viên độ bền chưa cao.

2. Điểm mạnh

Nhà trường được đầu tư trang thiết bị đồ dùng dạy học và đồ chơi theo quy định tại Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. Ngoài ra giáo viên còn tự làm thêm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt động dạy học ở từng lớp nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường. Có đầy đủ máy tính để phục vụ cho công tác làm việc và giảng dạy.

3. Điểm yếu

Đồ dùng đồ chơi của tự làm của giáo viên chưa sử dụng lâu dài.

Một số thiết bị đồ dùng đồ chơi qua thời gian sử dụng lâu dài bị xuống cấp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm 2019-2020 hiệu trưởng tham mưu với lãnh đạo, địa phương, BĐD CMHS để duy tu, sữa chửa một số đồ dùng, đồ chơi. Làm tốt công tác tham mưu với các cấp và công tác XHH giáo dục bổ sung thêm đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho các khu, làm tốt công tác bàn giao, kiểm kê tài sản, ĐDĐC, trang thiết bị hàng năm để có kế hoạch tu sửa, bổ sung và nâng cấp, tăng cường kiểm tra thường xuyên việc bảo quản thiết bị đồ chơi phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên. Khuyến khích, động viên phụ huynh đóng góp nguyên vật việu phế thải cùng chung tay với giáo viên làm nhiều ĐDĐC sáng tạo đưa vào hoạt động phong phú. Hỗ trợ tư vấn cho giáo viên tự làm thêm các đồ dùng dạy học, đồ chơi mang tính chất lâu dài, sử dụng bền bỉ, tiết kiệm, hiệu quả.

 5. Kết quả đánh giá: Đạt mức 2

Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1:

a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;

b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ;

 c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

 Mức 2:

a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lýchất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng

 Mức 1:

 Nhà trường có các phòng vệ sinh được xây dựng liền kề lớp học, một số phòng vệ sinh khép kín trong phòng nhóm lớp, hợp lý và tiện cho việc sinh hoạt đối với trẻ và phân biệt rõ ràng phòng dành cho nam và nữ; Có khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường [H3-3.1-01]. Tuy nhiên, nhà vệ sinh của trường chưa đảm bảo thuận lợi cho trẻ khuyết tật sử dụng.

Nhà trường có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường [H3-3.1-01]. Có trang bị bình nước lọc phục vụ nước uống cho giáo viên, nhân viên và trẻ, có hệ thống nước sạch đảm bảo nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ [H3-3.6-01]; [H3-3.6-02]. Tuy nhiên, hệ thống cống rãnh thiết kế chưa có hiệu quả còn đọng nước khi có mưa lớn.

Nhà trường có hệ thống thu gom rác, xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường, có thùng đựng rác có nắp đậy để chứa đựng rác tạm thời trong nhà trường, có đầy đủ các dụng cụ vệ sinh thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng [H3-3.6-03]; [H3-3.6-06].

Mức 2:

Nhà trường có phòng vệ sinh cho trẻ: Đảm bảo 0,4 - 0,6 m2 cho một trẻ em, đối với trẻ em mẫu giáo có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Phòng vệ sinh được xây dựng liền kề với phòng sinh hoạt chung, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát; Có khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong phòng vệ sinh có các thiết bị như: vòi nước rửa tay; Chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ trai, trẻ gái; Bể có nắp đậy và bồn chứa nước, trang trí cây xanh, hoa kiểng [H3-3.1-01]; [H3-3.6-04].

 Có hệ thống rãnh để dẫn thoát nước mưa, nước thải bảo đảm kín không rò rỉ, không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường. Bảo đảm đủ số lượng nước uống, nước sinh hoạt cho trẻ và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường [H3-3.6-05], thu gom và xử lý chất thải hàng ngày, không có rác thải, nước thải tồn đọng trong khu vực trường gây ô nhiễm môi trường [H3-3.6-06]; [H3-3.6-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường được đầu tư xây dựng các nhà vệ sinh cho trẻ, có phân biệt riêng khu vực nam, nữ. Trong phòng vệ sinh có trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh cũng như bồn cầu, bồn rữa tay, bệ vệ sinh, vòi tắm, bồn chứa nước đảm bảo thuận tiên cho trẻ khi sử dụng. Có xây dựng khu vệ sinh cho các bộ giaó viên, nhân viên sạch sẽ đảm bảo vệ sinh, có hệ thống thoát nước đảm bảo không có nước thải tồn đọng. Trường sử dụng nguồn nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ. Thực hiện thu gom rác và xử lý rác hằng đảm bảo hợp vệ sinh, không có rác thải tồn đọng trong khu vực trường.

 

3. Điểm yếu

Nhà vệ sinh của trường chưa đảm bảo thuận lợi cho trẻ khuyết tật sử dụng.

Chưa có giấy chứng nhận về nước sạch.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Trong năm học 2020-2021 nhà trường bảo quản sử dụng tốt nhà vệ sinh hiện có, thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn nước sạch cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ sử dụng. Thường xuyên kiểm tra nguồn nước và hệ thống cống rãnh, thoát nước. Thực hiện tốt việc thu gom và xử lý rác đảm bảo vệ sinh trong nhà trường theo qui định.

Hiệu trường tham mưu để được đầu tư xây dựng nhà vệ sinh phù hợp cho trẻ khuyết tật khi sử dụng (trường có trẻ khuyết tật).

Hiệu trưởng đề nghị với trung tâm y tế, trạm y tế đến kiểm tra nguồn nước để cấp giấy chứng nhận nước sạch.

5. Kết quả đánh giá: Đạt mức 2

KẾT LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN 3

Nhà trường có diện tích xây dựng đảm bảo theo quy định, có cổng, biển tên trường, hàng rào bao quanh, có sân chơi trồng cây xanh được bố trí phù hợp, an toàn, có đầy đủ các trang thiết bị, đồ chơi ngoài trời. Các phòng và các phòng khác được xây dựng kiên cố đảm bảo đủ diện tích, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động, có nhà xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo an toàn. Bếp ăn của trường được xây dựng đảm bảo quy cách một chiều, có đầy đủ các. Các lớp học có đầy đủ các thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo quy định. Trường có xây dựng nhà vệ sinh cho trẻ và khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên nhân có đầy đủ các thiết bị bên trong, sử dụng hệ thống nước sạch và thực hiện tốt việc thu gom, xử lý rác. Tuy nhiên, các phòng chức năng của trường chưa có đầy đủ các trang thiết bị bên trong, chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà vệ sinh của trường chưa đảm bảo thuận lợi cho trẻ khuyết tật sử dụng.

+Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 3: 6

+ Số tiêu chí đạt mức 1, 2: 6

+ Số tiêu chí không đạt mức 1,2: 0.

+ Số lượng tiêu chí đạt mức 3: 0

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Trong những năm qua Trường mẫu giáo Long Hưng đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục, cụ thể: Nhà trường đã chủ động phối hợp với các bậc Cha mẹ học sinh nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường ngày một phát triển; phối hợp với Ban đại diện Cha mẹ học sinh trong việc hướng dẫn tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ đến tất cả Cha mẹ học sinh nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường, các cá nhân, doanh nghiệp tham gia hỗ trợ nhà trường bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất xây dựng nhà trường ngày càng khang trang, hiện đại, cùng với nhà trường tham gia tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn dân về công tác giáo dục mầm non.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

Mức 1

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục;hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.

Mức 3

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Ngay từ đầu năm học, nhà trường tổ chức Đại hội BĐD CMHS và bầu ra 1 trưởng ban,  phó ban, thư ký, thủ quỹ và các thành viên đại diện cha mẹ học sinh của trường. BĐD CMHS của trường hoạt động theo thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT, ngày 22/01/2011 Thông tư ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh. Quyết định thành lập BĐD CMHS kèm theo danh sách, ban hành theo quyết định số 168/QĐ- UBND ngày 07 tháng 10 năm 2019 do UBND phường Long Hưng ký. [H4-4.1-01].

Ban đại diện cha mẹ trẻ em phối hợp chặt chẽ với nhà trường và có kế hoạch hoạt động về việc tuyên truyền chăm sóc giáo dục trẻ, vận động trẻ đến trường, theo kế hoạch hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh số 01/KH-MGLH-BĐD CMHS trong năm học 2019-2020 BĐD CMHS kết hợp với nhà trường thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục thực hiện trong năm học, thực hiện tuyên truyền phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, giáo dục trẻ, phối hợp với nhà trường giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vận động học sinh ra lớp, tự nguyện ủng hộ khi được đề xuất các khoản ủng hộ, chương trình công tác của Ban đại diện từ tháng 09 năm 2019 đến tháng 08 năm 2020 [H4-4.1-02].

Ban đại diện cha mẹ trẻ em tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ, nhà trường tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất với Ban đại diện, tạo điều kiện cho Ban đại diện hoạt động. Mỗi năm, nhà trường tổ chức họp với Ban đại diện của trường, lớp thường kỳ 3 lần: Đầu năm học, giữa năm học, cuối năm học và bên cạnh đó cũng có một số cuộc họp đột xuất để xin ý kiến, hỗ trợ của Ban đại diện để triển khai kế hoạch hoạt động của nhà trường, đánh giá kết quả hoạt động trong năm học, phối hợp với Ban đại diện có biện pháp giáo dục trẻ, tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục trẻ, nhà trường cùng Ban đại diện giải quyết các kiến nghị của phụ huynh, góp ý kiến để nâng cao hiệu quả của BĐD CMHS [H4-4.1-03]; [H4-4.1-04].

Mức 2

Ban đại diện cha mẹ trẻ em phối hợp chặt chẽ với nhà trường và có kế hoạch hoạt động  về việc tuyên truyền chăm sóc giáo dục trẻ, vận động trẻ đến trường Ban đại diện thường xuyên phối hợp với nhà trường tổ chức thực hiện tốt chương trình, kế hoạch chăm sóc, giảng dạy của nhà trường và thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong từng thời gian do BĐD CMHS trường đề ra.

       BĐD CMHS cùng với nhà trường hướng dẫn, tuyên truyền chủ trương, chính sách về giáo dục mầm non, về quy tắc văn hóa ứng xử trong giao tiếp đối với cha, mẹ học sinh, cán bộ, giáo viên của trường nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục học sinh; phối hợp với nhà trường trong việc xây dựng phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ một cách toàn diện; giúp đỡ trẻ em nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến, thông tin của phụ huynh học sinh để kịp thời phản ánh, trao đổi với ban giám hiệu nhà trường có biện pháp giải quyết kịp thời. Tuy nhiên, vẫn còn một số phụ huynh vì hoàn cảnh khó khăn, một số buôn bàn nhỏ lẻ, làm thuê nên không thường xuyên tham gia phối hợp cùng Ban đại diện và nhà trường trong công tác giáo dục và tuyên truyền các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, phụ huynh nên việc xã hội hóa đạt kết quả chưa cao [H4-4.1-02]; [H4-4.1-03]; [H4-4.1-05].

Mức 3

Trong năm học 2018 – 2019 và đầu năm học 2019-2020 BĐD CMHS đã chủ động  phối hợp có hiệu quả với nhà trường xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ BĐD CMHS, phối hợp với nhà trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp đầu năm, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách giáo dục, tuyên truyền trong phụ huynh học sinh về việc nhà trường tổ chức dạy bán trú, phối hợp giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác, vận động học sinh ra lớp, phối hợp với nhà trường xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm cho trẻ hoạt động vui chơi. Phối hợp với các đoàn thể và BĐD CMHS trong việc thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ nhà trường về tài chính cũng như cơ sở vật chất [H4-4.1-06]; [H4-4.1-07]; [H4-4.1-08].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường có đủ các thành phần BĐD CMHS; BĐD CMHS hoạt động đúng theo quy định, thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhà trường và có kế hoạch hoạt động về việc tuyên truyền chăm sóc giáo dục trẻ để thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục. BĐD CMHS thường xuyên quan tâm đến các hoạt động, phong trào của lớp, của trường, từ đó đã đẩy mạnh hoạt động của nhà trường, đặc biệt là công tác xã hội hóa giáo dục để bổ sung, phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

 Thông tin hai chiều giữa cha mẹ học sinh với giáo viên phụ trách lớp thường xuyên được duy trì tốt. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình sinh hoạt định kỳ với BĐD CMHS để thông tin, bàn bạc và thống nhất cách thức tổ chức và hoạt động, góp phần thúc đẩy phong trào giáo dục của nhà trường ngày một phát triển.

BĐD CMHS tham gia đầy đủ các buổi họp cùng với nhà trường, hỗ trợ nhà trường trong việc thực hiện các lễ hội, hội thi.

3. Điểm yếu:

Công tác xã hội hóa đối với phụ huynh chưa đạt kết quả tốt so với các đơn vị có điều kiện trên thị xã. Do phần lớn phụ huynh ở điểm trường Mẫu giáo Long Hưng là người lao động nghèo, điều kiện cuộc sống còn khó khăn nên việc xã hội hóa còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

 Trong năm học 2019- 2020, BĐD CMHS tiếp tục phối hợp với nhà trường, giáo viên làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh nhiệt tình tham gia vào công việc chung, hỗ trợ kinh phí hoạt động và làm tốt những mục tiêu mà BĐD CMHS đã đề ra.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường.

Mức 1

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

b) Tuyên truyềnnâng cao nhận thứcvà trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục,về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.

c) Huy động và sử dụngcác nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2

a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương

Mức 3

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhânxây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

Hàng năm, nhà trường đều xây dựng kế hoạch năm học, tờ trình đề xuất với UBND phường về các hoạt động lớn trong năm học. Trên cơ sở đó địa  phương đã chỉ đạo phối hợp giữa nhà trường với các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chức ban ngành đoàn thể để hoàn thành tốt nhiệm vụ của năm học, nâng cao chất lượng giáo dục. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường thực hiện tháng hành động vì sự nghiệp qua các năm: Số 64/KH- MGLH, ngày 22/7/2019, Số 39/KH- MGLH, ngày 08/08/2018, Số 59/KH- MGLH, ngày 10/08/2017, Số 48/KH- MGLH, ngày 09/07/2016 [H4-4.2-01]. Nhà trường phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường [H4-4.2-02].

Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường bằng nhiều hình thức như: Tuyên truyền thông qua các cuộc họp giữa nhà trường và cha mẹ trẻ, ở góc tuyên truyền của các lớp và của nhà trường, công khai về tài chính, quy chế dân chủ, thông tin nhân sự của trường.[H4-4.1-03]; [H4-4.1-05].

Nhà trường phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường. Nhà trường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài xã, các cá nhân, các công ty, doanh nghiệp để góp phần huy động sức người, sức của ủng hộ trang thiết bị, cảnh quan môi trường, đồ dùng phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp - an toàn [H4-4.1-07].

Mức 2

Trong năm học 2018 – 2019 và đầu năm 2019-2020 nhà trường đã tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường thông qua kế hoạch chiến lược Số 87/KH- MGLH ngày 08/10/2018 tiếp tục xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Phấn đấu đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình. Tham mưu đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy học để đáp ứng tốt cho nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ. Tuy nhiên, công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền điạ phương còn chưa thường xuyên nên chưa đạt hiệu quả cao [H1-1.1-01].

Nhà trường phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương, phối hợp với Trạm y tế tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cho học sinh, phối hợp với khóm, ấp tuyên truyền vận động học sinh ra lớp đúng độ tuổi, phối hợp với Ban công an phường, đoàn thanh niên phường, các ban ngành đoàn thể tổ chức ngày hội, ngày lễ cho trẻ như lễ khai giảng, ngày lễ cô giáo như mẹ hiền ngày 20/11, bé đón chị Hằng, ngày vui của mẹ và cô, hội thi ca múa nhạc cấp trường, hội thi dinh dưỡng và sức khỏe trẻ thơ, bé tạm biệt trường Mẫu giáo,..Tổ chức cho trẻ tham quan trường Tiểu học, ủng hộ kinh phí tặng quà nhân dịp tết trung thu, phát thưởng khuyến học nhân dịp tổng kết năm học, tham gia ủng hộ cây kiểng, vườn rau của bé, cây bóng mát và chăm sóc vườn hoa cây cảnh nhằm xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ [H4-4.2-03]; [H4-4.1-08].

Mức 3:            

Hiệu trưởng tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành cơ quan văn hóa, giáo dục của địa phương thông qua các quyết định công nhận nhà trường đạt được danh hiệu cơ quan văn hóa do UBND Thị xã Tân Châu cấp: Số 6879/QĐ- UBND ngày 12/11/2018, Số 541/QĐ- UBND ngày 12/01/2018, Số 01/QĐ- UBND ngày 03/01/2017, Số 1089/QĐ- UBND ngày 24/2/2016 [H4-4.2-04].

2. Điểm mạnh:

Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, phối kết hợp có hiệu quả với các tổ chức đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực nâng cao công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Ban đại diện cha mẹ trẻ em tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành cơ quan văn hóa, giáo dục của địa phương. Công tác tham mưu của các đồng chí cán bộ quản lý của nhà trường đạt hiệu quả cao, nhà trường được UBND phường chỉ đạo phối hợp đoàn thanh niên phường xây dựng và nâng cấp cảnh quan sư phạm, đổ đất vườn rau, bồn hoa để đảm bảo các tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn.

Các tổ chức đoàn thể địa phương nhiệt tình, luôn quan tâm ủng hộ phong trào của nhà trường với nhiều hoạt động thể hiện tình cảm và trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với thế hệ trẻ, tạo cho trẻ có môi trường giáo dục lành mạnh.

 3. Điểm yếu:

Công tác xã hội hóa giáo dục chưa cao, do đa số phụ huynh có hoàn cảnh kinh tế khó khăn nên công tác xã hội hóa chưa đạt hiệu quả, công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền điạ phương còn chưa thường xuyên nên chưa đạt hiệu quả cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Trong các năm học tiếp theo đặc biệt ở năm 2019 – 2020  Ban giám hiệu nhà trường cùng BĐD CMHS tiếp tục duy trì làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền và các tổ chức đoàn thể của địa phương để được hỗ trợ nguồn kinh phí đầu tư cho những hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường, phối hợp chặt chẽ hơn và tham mưu kịp thời với chính quyền trong việc bổ sung và xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường, tuyên truyền trong phụ huynh và các mạnh thường quân trên địa bàn huy động thêm các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường ngày càng khang trang hơn nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục của nhà trường.

Ban giám hiệu và giáo viên tiếp tục tuyên truyền tốt về nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục. Phối kết hợp hài hòa các hình thức tổ chức giữa các đoàn thể địa phương với các hoạt động của nhà trường và có thêm nhiều hình thức phối hợp, giao lưu, tổ chức các cuộc thi gắn với nhiệm vụ của năm học để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh hơn.

5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt mức 2

Kết luận về tiêu chuẩn  4

Sự đồng thuận của CMHS, sự nhất trí cao của toàn thể cán bộ giáo viên, sự ủng hộ nhiệt tình của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường đã tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp nhà trường hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong năm học. Trong những năm học vừa qua nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu, công tác phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể. Nhà trường thành lập được BĐD CMHS. BĐD CMHS thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và hoạt động theo đúng Điều lệ Ban đại diện CMHS do Bộ GDĐT ban hành. Công tác phối kết hợp các hoạt động giữa nhà trường và BĐD CMHS đều thực hiện tốt, cụ thể: Đã làm tốt công tác tuyên truyền, trao đổi thông tin phối hợp có hiệu quả trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường và cha mẹ học sinh. Hầu hết CMHS có nhận thức đúng đắn về trách nhiệm trong việc giáo dục chăm sóc trẻ nên có phối hợp, nhiệt tình ủng hộ các hoạt động của nhà trường. Nhà trường đã thực hiện tốt công tác tham mưu, công tác xã hội hoá giáo dục. Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức đoàn thể, các cá nhân trong và ngoài nhà trường. Huy động hiệu quả các nguồn lực tinh thần và vật chất cải thiện môi trường giáo dục ngày một khang trang góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục toàn diện cho trẻ. Xây dựng môi trường sư phạm nhà trường xanh - sạch - đẹp, an toàn cho trẻ. Tuy nhiên, chưa huy động được số lượng phụ huynh tham gia khi hội họp dẫn đến hoạt động còn chậm tiến độ, chưa đẩy mạnh việc hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ, công tác tham mưu chưa mang tính thường xuyên và cấp bách.

+Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 4: 2

+ Số tiêu chí đạt mức 1, 2: 2

+ Số tiêu chí không đạt mức 1,2: 0

+ Số lượng tiêu chí đạt mức 3: 0

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Mở đầu:

Nhà trường thực hiện hiệu quả chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư 28/2015/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Luôn quan tâm tạo điều kiện cho trẻ trong các hoạt động để trẻ có sự phát triển hài hòa đảm bảo chất lượng hiệu quả tốt nhất. Luôn đảm bảo 100% số trẻ đến trường được an toàn về thể chất, tinh thần và trẻ có chiều cao, cân nặng phát triển bình thường theo độ tuổi. Thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ theo mục tiêu của chương trình Giáo dục mầm non. Đặc biệt, Nhà trường chú trọng tăng cường tổ chức nhiều hoạt động hoạt động thiết thực như tham quan, vui chơi học tập trong môi trường thân thiện, được trải nghiệm với môi trường xung quanh…giúp trẻ có nhiều cơ hội được trải nghiệm, tiếp xúc với thiên nhiên.

Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Mức 1

a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;

b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường;

c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.

Mức 2

a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng;

b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.

Mức 3

a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương;

b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo thông tư 28/2016/TT-BGD ĐT ngày 30/12 /2016 của Bộ giáo dục đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình Giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2019 của Bộ trưởng Bộ giáo dục Đào tạo. Xây dựng kế hoạch giáo dục và chỉ đạo các độ tuổi thực hiện theo kế hoạch đã đề ra [H1-1.7-06]; [H1-1.4-07]; [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].

Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của Phòng Giáo Dục Đào Tạo và phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ [H1-1.7-06]; [H1-1.4-07]; [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].

Giáo viên thực hiện tốt việc đánh giá trẻ hàng ngày, đánh giá trẻ cuối chủ đề để  rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kế hoạch chủ đề tiếp theo kịp thời, phù hợp [H1-1.4-09]; [H5-5.1-01]. Tuy nhiên, có một số giáo viên đánh giá trẻ chưa sát với khả năng của trẻ.

Mức 2

 Nhà trường Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo đúng qui định và có chất lượng [H1-1.2-12].

Nhà trường đổi mới phương pháp dạy học, phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ [H1-1.8-02]; [H1-1.8-03].

Mức 3

Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương [H1-1.8-03].

Nhà trường hàng năm tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục nhà trường và có điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục trẻ để nâng cao chất lượng nội dung, chăm sóc và giáo dục trẻ cho những năm tiếp theo [H1-1.4-07]; [H1-1.2-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục mầm non và phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, trẻ đạt hiệu quả cao. Có rà soát đánh giá kịp thời việc thực hiện kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ. Tích cực bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình.

Luôn tạo môi trường thân thiện, phù hợp với chủ đề giáo dục. Có đồ dùng đồ chơi phong phú, đa dạng hấp dẫn trẻ hoạt động.

3. Điểm yếu

 Có một số giáo viên đánh giá trẻ chưa sát với khả năng của trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng       

Trong năm học 2019-2020 Hiệu trưởng chỉ đạo phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, rà soát đánh giá khả năng phát triển của trẻ ở các lớp sau mỗi chủ đề, mỗi giai đoạn và ở cuối năm học. Tiếp tục  nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non thông qua việc rà soát và điều chỉnh kế hoạch thực hiện. Bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế về chuyên môn bằng việc tích cực dự giờ, trao đổi để giáo viên tổ chức các hoạt động cho trẻ hiệu quả hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Mức 1

a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;

b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm;

c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.

Mức 2

Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế.

Mức 3

Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên đổi mới ph­ương pháp giảng dạy tổ chức các hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung giáo dục đáp ứng nhu cầu khả năng hoạt động của trẻ tại nhóm, lớp, thực hiện chương trình giáo dục mầm non đảm bảo theo kế hoạch phù hợp với trẻ, phù hợp với mục tiêu và nội dung giáo dục thực sự lấy trẻ làm trung tâm, phù hợp đặc điểm phát triển của độ tuổi và với điều kiện của nhà trường [H1-1.7-06]; [H1-1.4-07]; [H1-1.8-01]; [H5-5.1-01].

   Môi trường giáo dục trong lớp học được giáo viên thiết kế dựa trên các chủ đề. Giáo viên luôn tạo nhiều điều kiện cho trẻ được tham gia các hoạt động trong ngày. Luôn phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của trẻ giúp trẻ được khám phá trải nghiệm và vui chơi cùng nhau [H5-5.2-01]. Tuy nhiên, đồ dùng tự tạo cho trẻ chưa khoa học, một số đồ chơi dễ hỏng, một số giáo viên mới ra trường chưa linh hoạt trong việc tổ chức hoạt động cho trẻ.

Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục bằng các hình thức khác nhau phù hợp với thực tế tại trường giúp trẻ hứng thú tham gia các hoạt động như: Tổ chức tham quan trường tiểu học Long Hưng [H4-4.2-03]; [H5-5.2-02]; [H5-5.2-03].

Mức 2

Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên thường xuyên tổ chức các hoạt động tạo cho trẻ được thực hành, trải nghiệm. Ngoài các giờ hoạt động ngoài trời, nhà trường còn tổ chức cho trẻ các buổi trải nghiệm thông qua các ngày hội ngày lễ. Giáo viên luôn tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt động thực hành trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế tại địa phương [H5-5.1-01]; [H5-5.2-01].

Mức 3

Nhà trường thực hiện môi trường trong và ngoài lớp phù hợp với nhu cầu và khả năng của trẻ. Ở các lớp mỗi góc chơi đều được thiết kế theo hướng mở, trẻ có thể tháo lắp dễ dàng như góc làm quen với chữ cái, góc khám phá khoa học. Các nguyên vật liệu mở được sắp xếp dễ thấy, dễ lấy, giúp trẻ hứng thú trong hoạt động vui chơi học tập. ở các góc chơi trẻ có nhiều cơ hội vui chơi trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” [H5-5.2-03].

2. Điểm mạnh

Giáo viên xây dựng kế hoạch dựa vào nhu cầu và khả năng của trẻ phù hợp với mục tiêu đã đề ra. Xây dựng môi trường giáo dục theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm tổ chức các hoạt động phù hợp với tình hình thực tiễn, phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động, tận dụng những vật liệu sẵn có để giúp trẻ khám phá, trải nghiệm, vui chơi.

3. Điểm yếu

Đồ dùng tự tạo cho trẻ chưa khoa học, một số đồ chơi dễ hỏng, một số giáo viên mới ra trường chưa linh hoạt trong việc tổ chức hoạt động cho trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng       

Trong năm học 2019-2020 Ban giám hiệu hướng dẫn giáo viên làm đồ dùng đồ chơi theo hướng mở bằng các nguyên liệu như vải, nhựa vừa bền vừa an toàn với trẻ. Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mới ra trường nâng cao tay nghề trong giảng dạy. Ban giám hiệu giúp giáo viên xây dựng môi trường bên trong lớp học theo hướng “mở” giúp trẻ thực hành, vui chơi phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị nhằm tạo hứng thú cho trẻ khi tham gia hoạt động.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

Mức 1

a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ;

b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;

c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Mức 2

a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;

b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;

 c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

Mức 3

Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường phối hợp với trạm y tế phường Long Hưng có kế hoạch phối hợp trong công tác chăm sóc sức khỏe trẻ trong năm học theo quy định [H5-5.3-01].

100% trẻ trong nhà trường đều được cân đo khám sức khỏe định kỳ 02 lần/ năm học, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ theo quy định 3 lần/năm [H5-5.3-02]; [H5-5.3-03].

Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch phục hồi dinh dưỡng cho trẻ bị suy dinh dưỡng và hạn chế tốc độ tăng cân, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ béo phì.  Có 100% trẻ suy dinh dưỡng được phục hồi [H5-5.3-04].

Mức 2

Vào đầu năm học nhà trường đã tổ chức tuyên truyền cho cha mẹ trẻ về nội dung chăm sóc sức khoẻ, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ kết hợp với họp triển khai công tác năm học. Tư vấn đến PHHS về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ, giáo viên thông tin trao đổi cùng cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe trẻ qua sổ liên lạc. Tuyên truyền về khẩu phần thực đơn và định lượng của trẻ theo quy định tại chương trình giáo dục mầm non. Phối hợp công tác đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ [H5-5.3-05].

 Nhà trường có tổng số trẻ ăn bán trú là 81 trẻ, có chú ý chế độ dinh dưỡng của trẻ được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo qui định và xây dựng thực đơn phù hợp. Thực đơn được thay đổi theo mùa, theo miền. Thực đơn đảm bảo cân bằng các chất, thực phẩm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phù hợp với sở thích của trẻ [H5-5.3-06]. Tuy nhiên, thực đơn bán trú cho trẻ còn trùng lắp các món ăn ở một số ngày trong tuần.

 Đầu năm học, tháng 9/2019 có 8 trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và 17 trẻ thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, đến 12/2019 còn 4 trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm 4 trẻ so với đầu năm; thừa cân, béo phí 12 trẻ giảm 5 trẻ so với đầu năm học [H5-5.3-04]; [H5-5.3-03].

Mức 3

Nhà trường có 174/190 trẻ tỷ lệ 91,57% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường [H5-5.3-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường phối hợp với trạm y tế phường Long Hưng trong công tác chăm sóc sức khỏe trẻ trong năm học. Nhà trường tổ chức cho tất cả trẻ đều được cân đo khám sức khỏe định kỳ 02 lần/ năm đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ theo quy định 3 lần/ năm. Tất cả trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp và được cải thiện.

3. Điểm yếu

Thực đơn bán trú cho trẻ còn trùng lắp các món ăn ở một số ngày trong tuần.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng       

Trong năm học 2019- 2020, trường tiếp tục thực hiện những biện pháp tuyên truyền nhằm tăng cường công tác phối hợp với phụ huynh và cộng đồng vận động trẻ ra lớp, ăn bán trú tại trường, tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe trẻ, thường xuyên theo dõi trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi, trẻ béo phì để thực hiện chế độ chăm sóc hiệu quả. Ban giám hiệu xây dựng thực đơn cải thiện và xây dựng các món ăn theo mùa, theo miền đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng cho trẻ, thực đơn phong phú, đa dạng các món ăn hạn chế trùng lắp các món ăn trong tháng.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

Mức 1

a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi;

b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;

c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.

Mức 2

a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi;

b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;

c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.

Mức 3

a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;

b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

Nhà trường có trẻ mẫu giáo 5 tuổi đi học thường xuyên đạt tỷ lệ chuyên cần 99,64% và trẻ lớp ghép đạt tỷ lệ chuyên cần 98,92% [H5-5.3-03].

Trường có 129/129 trẻ, tỉ lệ 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục [H5-5.4-01].

 Trẻ khuyết tật học hòa nhập ở hai lớp, lớp lá 3 có 1 trẻ, lớp ghép có 1 trẻ được giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân, có 11 trẻ có hoàn cảnh khó khăn luôn được nhà trường quan tâm và giúp đỡ [H1-1.5-04]; [H5-5.4-02]; [H1-1.3-07]. Tuy nhiên, do mới tiếp cận chương trình dạy trẻ khuyết tật hòa nhập, giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch cá nhân cho trẻ.

Mức 2

Nhà trường có trẻ mẫu giáo 5 tuổi đi học thường xuyên đạt tỷ lệ chuyên cần 99,64% và trẻ lớp ghép đạt tỷ lệ chuyên cần 98,92% [H5-5.3-03].

Trường có 129/129 trẻ, tỉ lệ 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục [H5-5.4-01].

Giáo viên được tập huấn về kiến thức chuyên môn chuyên đề trẻ khuyết tật hòa nhập, trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt trên 85% [H5-5.4-03].

Mức 3

Trường có 129/129 trẻ, tỉ lệ 100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục [H5-5.4-01].

Giáo viên được tập huấn về kiến thức chuyên môn chuyên đề trẻ khuyết tật hòa nhập, trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt trên 85% [H5-5.4-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đạt tỷ lệ chuyên cần 99,28%, 100% trẻ được hoàn thành  theo chương trình giáo dục mầm non. Có tổ chức giảng dạy cho trẻ khuyết tật hòa nhập.

3. Điểm yếu

Do mới tiếp cận chương trình dạy trẻ khuyết tật hòa nhập, giáo viên gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch cá nhân cho trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng       

Trong năm học 2019-2020 Hiệu trưởng thường xuyên quan tâm, giúp đỡ giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật để thực hiện có hiệu quả  trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ và công tác chăm sóc trẻ khuyết tật. Ngoài ra, hiệu trưởng cần nghiên cứu thêm các văn bản có liên quan đến trẻ khuyết tật để thực hiện và chỉ đạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật có hiệu quả. Bên cạnh đó, hiệu trưởng cần quan tâm đến điều kiện cơ sở vật chất của trường, lớp để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên giảng dạy và thực hiện đầy đủ các chế độ cho giáo viên.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn  5

Trường mẫu giáo Long Hưng trong những năm qua thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kết quả triển khai và thực hiện kế hoạch năm sau cao hơn năm trước.

Trẻ được thực hành trải nghiệm vui chơi trong môi trường giáo dục có chất lượng, phù hợp yêu cầu chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo từng chủ đề, trên cơ sở thực hiện tốt đánh giá sự phát triển của trẻ ở cuối tuổi. Đa số trẻ có nề nếp, thói quen, kỹ năng tốt trong các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh. Trẻ mạnh dạn, tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động duy trì tốt tỷ lệ chuyên cần hàng năm. Nhà trường có nhiều biện pháp nhằm hạn chế trẻ suy dinh dưỡng và tăng cân đảm bảo sức khoẻ cho trẻ.

+Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 5: 4

+ Số tiêu chí đạt mức 1,2: 2

+ Số tiêu chí không đạt mức 1,2: 0.

+ Số lượng tiêu chí đạt mức 3: 2

 II. TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ MỨC 4

 Tiêu chí 1: Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới; chương trình giáo dục thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở tham khảo. Tuy nhiên, chưa áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Chương trình giáo dục của nhà trường thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa của địa phương [H1-1.7-05]; [H1-1.4-03]; [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].

2. Điểm mạnh

Trường thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường thúc đẩy được sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa của địa phương.

3. Điểm yếu

Chưa áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường thực hiện chương trình giáo dục thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn hóa của địa phương. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng nghiên cứu các mô hình, phương pháp giáo dục ở các trường khác nhằm mang lại hiệu quả nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Trong những năm học tiếp theo Hiệu trưởng tích cực tham khảo các mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới.

5. Kết quả đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 2: Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Có 5/7 tỷ lệ 71,43% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá; 2/7 tỷ lệ 28,56% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt [H2-2.2-03]. Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Tuy nhiên, trường không có giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt.

2. Điểm mạnh

Chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

3. Điểm yếu

Không có giáo viên tự đánh giá chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt.

4. Kế hoạch cải tiến

Hiệu trưởng tiếp tục rà soát chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên học tập bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nâng cao tay nghề, phấn đấu tự đánh gía chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

5. Kết quả đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 3: Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện.

1. Mô tả hiện trạng

Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích 2.300 m2 bình quân 12 m2/trẻ đạt chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non. Trường có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm, lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02]; [H3-3.2-02].

2. Điểm mạnh

Diện tích đất sân vườn và các khu vực chơi của trẻ đảm bảo đạt chuẩn theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam. Trường có các góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm, lớp. Tuy nhiên, các khu vực trong sân vườn và các góc vui chơi chưa được bố trí hợp lý.

3. Điểm yếu

Sân vườn và các khu vực chơi bố trí chưa hợp lý, chưa thường xuyên cải tạo, bảo quản, chưa có bể vầy nước cho trẻ hoạt động.

4. Kế hoạch cải tiến

Xây dựng đầy đủ ác góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm, lớp. Hiệu trưởng xây dựng kinh phí hoạt động hoặc tham mưu với Ban đại diện cha mẹ trẻ xây dựng thêm bể vầy nước cho trẻ hoạt động, sữa chửa, bổ sung các đồ dùng đồ chơi ở các góc, ở sân chơi và các khu vực khác trong và ngoài sân vườn.

5. Kết quả đánh giá: Đạt

Tiêu chí 4: 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ, trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.

1. Mô tả hiện trạng

 100% các công trình trong nhà trường được xây dựng kiên cố, có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ, trong đó tổ chức được 02  môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02]; [H3-3.2-02]. Tuy nhiên, trường chưa có phòng tư vấn tâm lý.

2. Điểm mạnh

Các công trình trong nhà trường được xây dựng kiên cố, có đầy đủ các trang thiết bị hiện tại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ, có các trò chơi vận động phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có phòng tư vấn tâm lý

4. Kế hoạch cải tiến

Nhà trường tăng cường công tác tham mưu đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, đầu tư xây dựng phòng tư vấn tâm lý.

5. Kết quả đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 5: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường cơ bản đã hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường đề ra theo sự điều chỉnh hàng năm của trường. Tuy nhiên, mục tiêu về năng lực chuyên môn của giáo viên được đánh giá khá giỏi từ 80% trở lên chưa đạt [H2-2.2-03].

2. Điểm mạnh

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường cơ bản đã hoàn thành tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường đề ra theo sự điều chỉnh hàng năm của trường.

3. Điểm yếu

Mục tiêu về năng lực chuyên môn của giáo viên được đánh gía chưa đạt so với mục tiêu của kế hoạch chiến lược đề ra.

4. Kế hoạch cải tiến

Nhà trường tiếp tục thực hiện các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường và cần phải điều chỉnh các mục tiêu phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Trong năm học 2019-2020 hiệu trưởng chỉ đạo bộ phận chuyên môn tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác chuyên môn để đạt được mục tiêu đề ra.  

5. Kết quả đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 6: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm đạt kết quả giáo dục và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.

1. Mô tả hiện trạng

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường chỉ đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiên tiến. Trong năm học 2018-2019 nhà trường đạt kết quả giải nhất toàn đoàn hội thi “Dinh dưỡng và sức khỏe trẻ thơ” do Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Tân Châu tổ chức. Tuy nhiên, nhà trường không cókết quả giáo dục vàcác hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền cộng đồng ghi nhận.

2. Điểm mạnh

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường chỉ đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiên tiến.

Trong năm học 2018-2019 nhà trường đạt kết quả giải I toàn đoàn hội thi “Dinh dưỡng và sức khỏe trẻ thơ” do Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Tân Châu tổ chức.

3. Điểm yếu

Nhà trường không có kết quả giáo dục vàcác hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền cộng đồng ghi nhận.

4. Kế hoạch cải tiến

Hiệu trưởng tăng cường công tác quản lý chuyên môn, tạo điều kiện để giáo viên dự giờ thăm lớp, tập huấn chuyên môn, học tập kinh nghiệm để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trong nhà trường, tích cực chỉ đạo điều hành tập thể nhà trường phấn đấu đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc.      

5. Kết quả đánh giá: Không đạt

Kết luận đánh giá tiêu chí Mức 4:

+ Số lượng tiêu chí đạt 1/6 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 16,7%;

+ Số lượng tiêu chí không đạt 5/6 tiêu chí, đạt tỷ lệ: 83,4%;

 

III. KẾT LUẬN CHUNG

Trường mẫu giáo Long Hưng trong những năm qua  thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, đội ngũ cán bộ, giáo viên nhân viên luôn có tinh thần trách nhiệm trong công tác, đạt trình độ chuyên môn theo quy định. Chất lượng chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng trẻ ngày càng được nâng cao, môi trường giáo dục được tổ chức theo hướng lấy trẻ làm trung tâm tạo điều kiện cho trẻ hứng thú khám phá trải nghiệm.

Nhà trường luôn chủ động trong việc tham mưu với lãnh đạo ngành, địa phương, phối hợp với Ban đại diện Cha mẹ học sinh thực hiện tốt các kế hoạch phát triển nhà trường, đầu tư cơ sở vật chất nhằm đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và công nhận chuẩn quốc gia mức độ 1.

Tự đánh giá và kết quả đạt được như sau:

Đạt Mức 1 : 25 /25 tiêu chí tỷ lệ 100%

Đạt Mức 2 : 25 /25 tiêu chí  tỷ lệ 100%

Đạt Mức 3 : 3/25 tiêu chí tỷ lệ  12 %

Đạt Mức 4 : 1 /6 tiêu chí tỷ lệ  16,66 %

Mức tự đánh giá của Trường mẫu giáo Long Hưng: Mức 2

Trường mẫu giáo Long Hưng đề nghị xem xét, công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1.

 

                                              Long Hưng, ngày 05 tháng 12 năm 2019

                                                                         

                                                                        HIỆU TRƯỞNG

                                    

 

 

                                                       Nguyễn Thị Ngọc Loan

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Tháng 12 : 2